Đề đáp án tuyển sinh Ngữ văn 10 năm 2026 tỉnh Đắk Lắk - Đọc hiểu bài thơ Đất dạy tôi làm người tử tế của Bùi Nguyên Lượng

 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẮK LẮK

ĐỀ CHÍNH THỨC

 

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2026 – 2027
MÔN THI: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

 

I. ĐỌC HIỂU (4,00 điểm)

Đọc đoạn trích sau:

ĐẤT DẠY TÔI LÀM NGƯỜI TỬ TẾ

Bùi Nguyên Lượng

 

(1) Đất dạy tôi điều đầu tiên, biết đợi

Một hạt gieo không nở chỉ sau ngày

Phải qua nắng, qua mưa và giông gió

Như lòng người, muốn tốt phải dạn dày.

 

(2) Đất dạy tôi cách âm thầm chịu đựng

Bị băm vằm, giẫm đạp cũng không than

Vẫn ủ ấm cho mầm xanh bé nhỏ

Như mẹ hiền ru giấc ngủ miên man.

 

(3) Đất dạy tôi biết lắng nghe im lặng

Không so bì tốt xấu, với hèn sang

Cỏ dại mọc bên hoa thơm vẫn được

Vẫn nở hoa, vẫn ngọt trái cam vàng.

[...]

(4) Tôi học đất cách trao đi không tính

Cứ lặng thầm nuôi hết thảy sinh linh

Tôi học đất biết ngẩng đầu mà sống

Không đớn hèn, và phải thật quang minh.

(Dẫn theo Người gieo hạt, Nhiều tác giả,
Nhà xuất bản Hội Nhà văn, 2025, trang 292-293)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1. Xác định thể thơ của đoạn trích.

Câu 2. Trong đoạn trích, điều đầu tiên đất dạy tôi là gì?

Câu 3. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong đoạn thơ (2).

Câu 4. Em hiểu như thế nào về nội dung hai dòng thơ cuối trong đoạn thơ (4)?

Câu 5. Trình bày suy nghĩ của em về một bài học được rút ra từ đoạn trích (khoảng 5-7 dòng).

II. VIẾT (6,00 điểm)

Câu 1. (2,00 điểm)

Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) ghi lại cảm nghĩ của em về hình ảnh đất trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu.

Câu 2. (4,00 điểm)

Robin Sharma chia sẻ: “Những người biết nhiều nhất, thành công nhất và có nhiều trải nghiệm sống nhất cũng là những người cúi thấp nhất. Tóm lại, họ khiêm tốn”2. Tuy nhiên, trong cuộc sống hiện nay, một số học sinh còn cư xử thiếu khiêm tốn.

Từ gợi dẫn trên và sự trải nghiệm của bản thân, em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ và đề xuất giải pháp để giúp học sinh biết sống khiêm tốn.

 

 

 

 

 

SỞ GIÁO DỤC  ĐÀO TẠO

ĐẮK LẮK

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2026  2027

 

HƯỚNG DẪN CHẤM THI

MÔN THI: NGỮ VĂN – ĐỀ CHÍNH THỨC

(Hướng dẫn chấm  03 trang)

  1. Hướng dẫn chung
    • Nếu thí sinh làm bài không theo cách được trình bày trong đáp án mà vẫn đúng thì cho đủ điểm từng phần như hướng dẫn quy định;
    • Việc chi tiết hóa thang điểm (nếu có) so với thang điểm chấm phải bảo đảm không sai lệch với hướng dẫn chấm và được thống nhất thực hiện trong Hội đồng chấm thi;
    • Điểm bài thi không làm tròn số,  thể lẻ đến 0,25 điểm.
  2. Nội dung  thang điểm

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

4,00

 

1

Thể thơ: Thơ tám chữ

Hướng dẫn chấm:

  • Trả lời như đáp án: 0,75 điểm.
  • Trả lời sai/Không trả lời: 0 điểm.

 

0,75

 

2

Trong đoạn trích, điều đầu tiên đất dạy tôi là: biết đợi

Hướng dẫn chấm:

  • Trả lời như đáp án: 0,75 điểm.
  • Trả lời sai/Không trả lời: 0 điểm.

 

0,75

 

 

 

 

3

Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong đoạn thơ (2):

  • Tăng sức gợi hình, gợi cảm, giúp câu thơ chân thật, sinh động.
  • Nhấn mạnh ý nghĩa những bài học mà đất dạy tôi: biết chịu đựng, không than van, biết bao dung, chở che, hi sinh,…; từ đó giúp con người biết nuôi dưỡng niềm tin, hi vọng, có thái độ trân trọng, biết ơn điều có ý nghĩa. Hướng dẫn chấm:
  • Trả lời như đáp án: 0,75 điểm.
  • Trả lời được ý 1: 0,25 điểm.
  • Trả lời được ý 2: 0,50 điểm.
  • Trả lời được ½ ý 2: 0,25 điểm
  • Trả lời sai/Không trả lời: 0 điểm.

 

 

 

 

0,75

 

 

 

4

Nội dung của hai dòng thơ cuối trong đoạn thơ (4):

Con người cần học đất cách sống kiên cường, hiên ngang, bản lĩnh, vượt qua nghịch cảnh; không hèn nhát, tự ti, sống ngay thẳng, trung thực.

Hướng dẫn chấm:

  • Trả lời như đáp án: 0,75 điểm.
  • Trả lời được ½ đáp án: 0,50 điểm.
  • Trả lời  chạm đến ý của đáp án nhưng còn chung chung: 0,25 điểm.
  • Trả lời sai/Không trả lời: 0 điểm.

 

 

 

0,75

 

 

 

 

5

Trình bày suy nghĩ của em về một bài học được rút ra từ đoạn trích:

Thí sinh rút ra được bài học có ý nghĩa đối với bản thân và lí giải. Sau đây là một vài gợi ý:

  • Kiên trì, chịu đựng, gan dạ, tự tin, lạc quan.
  • Biết hi sinh, cống hiến, biết cho đi.
  • Sống hiên ngang, trung thực, không hèn nhát.
  • Sống không ganh ghét, đố kị.

Hướng dẫn chấm:

  • Rút ra bài học  ý nghĩa: 0,25 điểm.

 

 

 

 

1,00

 

 

 

 

  •  giải hợp lí, thuyết phục: 0,75 điểm.
  •  giải hợp  nhưng chưa thuyết phục: 0,50 điểm.
  •  giải  sài, chưa thuyết phục: 0,25 điểm.
  • Không trả lời: 0 điểm.

 

II

VIẾT

6,00

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) ghi lại cảm nghĩ của em về hình ảnh

đất trong đoạn trích  phần Đọc hiểu.

2,00

a. Xác định được yêu cầu về hình thức  dung lượng đoạn văn:

  • Hình thức: đoạn văn.
  • Dung lượng: khoảng 200 chữ.
  • Đoạn văn có thể trình bày theo nhiều cách: diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp,…

 

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận:

Ghi lại cảm nghĩ của em về hình ảnh đất trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu.

0,25

c. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu:

Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và bằng chứng trên cơ sở đảm bảo những nội dung sau:

c1. Giới thiệu nhan đề bài thơ, tác giả và nhận định khái quát: Hình ảnh

đất với những bài học nhân sinh sâu sắc.

c2. Trình bày cảm nhận về hình ảnh đất. Tham khảo gợi ý sau:

  • Hình ảnh đất là biểu tượng cho những phẩm chất cao đẹp, bài học để con người sống tử tế: biết chờ đợi, lặng lẽ hi sinh vì những điều tốt đẹp; sống cho đi, ngay thẳng, biết lắng nghe, không đố kị,… Qua đó, tác giả bày tỏ tình yêu thiên nhiên, nâng niu, ca ngợi, biết ơn sự sống,…
  • Đánh giá đặc sắc nghệ thuật: thể thơ tám chữ, giọng thơ nhẹ nhàng, triết lí, sử dụng nhiều hình ảnh giàu giá trị tạo hình, biện pháp tu từ độc đáo (so sánh, điệp ngữ,…) làm nổi bật những bài học được gửi gắm từ đất. c3. Khẳng định lại cảm nhận và nêu bài học đối với bản thân (biết yêu thương, sống đẹp,…)

Hướng dẫn chấm:

Thí sinh  thể trình bày  diễn đạt giống đáp án hoặc tương tự, miễn là thuyết phục.

  • Cho 0,25 điểm nếu trình bày được ý c1, c3.
  • Cho 0,50 điểm nếu trình bày  làm  được ý 1 phần c2.
  • Cho 0,25 điểm nếu trình bày được ý 2 phần c2.
  • Cho 0 điểm nếu làm sai hoặc không làm.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1,00

d. Diễn đạt:

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.

0,25

e. Sáng tạo:

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ.

0,25

 

 

 

 

 

2

Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ  đề xuất giải pháp để giúp học sinh biết sống khiêm tốn.

4,00

a. Đảm bảo bố cục của bài văn nghị luận:

Đảm bảo yêu cầu về bố cục của bài văn nghị luận, gồm 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận:

Trình bày suy nghĩ và đề xuất giải pháp để giúp học sinh biết sống khiêm tốn.

0,25

c. Viết được bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu:

Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng; trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục ba

phần của bài văn nghị luận. Có thể triển khai theo hướng sau:

 

 

 

 

 

c1. Mở bài

Giới thiệu vấn đề cần giải quyết: Giải pháp để giúp học sinh biết sống khiêm tốn.

c2. Thân bài

  • Giải thích:

Khiêm tốn là có ý thức và thái độ đúng mức trong việc đánh giá bản thân, không tự mãn, tự kiêu, không tự cho mình là hơn người; biết cúi đầu thấp nhất dù bản thân biết nhiều, thành công và có nhiều trải nghiệm sống.

  • Bàn luận:

+ Thực trạng: bối cảnh xã hội hiện nay, một số học sinh sống kiêu ngạo, ra vẻ ta đây, luôn muốn người khác tâng bốc, ngợi ca,...

+ Nguyên nhân: học sinh không nhận ra được năng lực thực sự của bản thân, đề cao cái tôi quá mức, thích khoe khoang,...; một số gia đình chưa quan tâm đến việc giáo dục con cái về sự khiêm tốn; sự tác động tiêu cực của cộng đồng, mạng xã hội,... làm ảnh hưởng đến nhận thức, lối sống của học sinh.

+ Hậu quả: sống tự cao tự đại, ngông nghênh, vô cảm, đánh mất một phần phẩm chất tốt đẹp,... và tác động xấu đến cộng đồng.

+ Giải pháp:

-Đối với  nhân: Cần nhìn nhận, đánh giá đúng năng lực; biết lắng nghe, học hỏi, trau dồi tri thức, kĩ năng để hoàn thiện mình; sống trung thực, giản dị, khiêm nhường,... từ bỏ lối sống ảo, phông bạt.

-Đối với gia đình: Ông bà, cha mẹ, người thân là tấm gương sáng về đạo đức, nhân cách; khuyên răn, nhắc nhở con/cháu tránh lối sống tự cao tự đại; tôn trọng, đồng hành cùng con/cháu trên hành trình trưởng thành.

-Đối với cộng đồng: cần phê phán cá nhân sống khoa trương, chạy theo giá trị vật chất; lan tỏa, biểu dương lẽ sống khiêm tốn, giản dị.

c3. Kết bài: Khẳng định lại vấn đề nghị luận.

Hướng dẫn chấm:

Thí sinh có thể trình bày, diễn đạt giống đáp án hoặc tương tự, miễn là thuyết phục.

  • Cho 0,25 điểm nếu trình bày được ý c1  ý c3 (Mở bài  Kết bài)
  • Cho 0,25 điểm nếu trình bày được ý giải thích của c2.
  • Cho 0,75 điểm nếu trình bày được ý thực trạng, nguyên nhân, hậu quả

của c2.

  • Cho 1,50 - 1,75 điểm nếu học sinh trình bày được 3 ý của giải pháp như yêu cầu.
  • Cho 1,00 - 1,25 điểm nếu học sinh trình bày được 2 ý của giải pháp như yêu cầu.
  • Cho 0,5 - 0,75 điểm nếu học sinh trình bày được 1 ý của giải pháp như yêu cầu.
  • Học sinh bàn luận chung chung,  lược: 0,25 điểm.
  • Cho 0 điểm nếu làm sai hoặc không làm.

3,00

d. Diễn đạt:

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.

0,25

e. Sáng tạo:

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ.

0,25

Tổng I + II

10,00

 

Nhận xét từ người dùng

Chatbot Icon
Trợ Lý Văn Học ×
×
Giảm -50% Shopee