SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM
THÀNH PHỐ HUẾ HỌC 2026 - 2027
MÔN THI: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 02 trang)
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc bài thơ sau:
Nói với con về bà ngoại
Tuyết Nga
Con sẽ như giọt nắng
trước hiên bà mùa đông
Giọt nắng tìm kim
giọt nắng quét nhà
giọt nắng sún răng lò cò quanh cửa
giọt nắng ỉ eo theo bà đi chợ
lễ mễ khiêng cả chiếc bánh đa tròn
Con sẽ như chú mèo nhỏ cuối vườn
đánh đổ ông trăng xuống nơi đáy nước
trán u sưng và áo quần lấm láp
rón rén leo lên ôm gối ngủ vờ
Con sẽ như...
như chú cún còi
ăn một bát cơm hết ba chuyện cổ
hạt dẻ, thảm bay, đèn thần, chổi quý
thế giới thần tiên nấp phía lưng bà
“Bà yêu con không”, “con sẽ là gì”
đôi mắt thỏ nâu suốt ngày hỏi mẹ.
Dù con sinh ra bà không còn nữa
nhưng bà yêu con từ xửa từ xưa
bà gửi cho con hoa trái mùa thu
đàn ong tháng Ba
ông trăng tháng Sáu
bà gửi cho con
mẹ
và câu hát...
mai con lớn rồi
vẫn đầy đủ yêu thương.
(Thơ cho tuổi thơ, Vũ Nho, NXB Hội Nhà văn, 2017, tr.191-192)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1 (0,75 điểm): Xác định đề tài của bài thơ.
Câu 2 (0,75 điểm): Trong bài thơ, con được so sánh với những gì?
Câu 3 (1,0 điểm):
Dù con sinh ra bà đã không còn nữa
nhưng bà yêu con từ xưa từ xưa
Em hiểu như thế nào về hai dòng thơ trên?
Câu 4 (1,0 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ có trong các dòng thơ sau:
Giọt nắng tìm kim
giọt nắng quét nhà
giọt nắng sún răng lò cò quanh cửa
giọt nắng ỉ eo theo bà đi chợ
lễ mễ khiêng cả chiếc bánh đa tròn
Câu 5 (0,5 điểm): Em đánh giá như thế nào về nhan đề bài thơ ?
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 300 chữ) phân tích tình cảm của người mẹ trong bài thơ Nói với con về bà ngoại ở phần Đọc hiểu.
Câu 2 (4,0 điểm)
Thói quen trì hoãn bình thường chỉ là tật xấu nhưng nếu nghiêm trọng thì sẽ trở thành “bệnh”.
Em có đồng ý với nhận định trên không? Vì sao?
Hãy viết bài văn nghị luận để thể hiện quan điểm của mình về vấn đề trên.
-------------------- HẾT --------------------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.
Chữ ký của Giám thị 1: .......................Chữ ký của Giám thị 2: ....................................
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2026 – 2027
THÀNH PHỐ HUẾ Môn thi: NGỮ VĂN
HƯỚNG DẪN CHẤM – ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Nội dung có 04 trang)
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Giám khảo cần nắm vững Hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm.
- Do đặc trưng của bộ môn, giám khảo cần linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm, chú ý khuyến khích các bài làm có cảm xúc và sáng tạo.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
|
Câu |
Nội dung |
Điểm |
|
I. ĐỌC HIỂU 4,0 |
||
|
1 (0,75)
|
Xác định đề tài của bài thơ. Đề tài: Tình cảm gia đình/Gia đình/Tình bà cháu. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời chính xác như đáp án: 0,75 điểm. - Học sinh không trả lời đúng: không cho điểm. |
(0,75) |
|
2 (0,75)
|
Trong bài thơ, con được so sánh với những gì? - Con được so sánh với giọt nắng, chú mèo nhỏ, chú cún cõi, thỏ nâu. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời chính xác như đáp án: 0,75 điểm. - Học sinh trả lời đúng mỗi ý: 0,25 điểm. - Học sinh không trả lời đúng: không cho điểm. |
(0,75) |
|
3 (1,0)
|
Dù con sinh ra bà đã không còn nữa Em hiểu như thế nào về hai dòng thơ trên? - Dù bà không còn nữa nhưng bà đã yêu thương và để lại cho cháu những món quà tinh thần: hoa trái, đàn ong, ông trăng, câu hát, và đặc biệt là mẹ – người tiếp nối tình yêu thương từ bà truyền đến cháu. - Tình yêu gia đình là tình cảm có sự trao truyền giữa các thế hệ, vượt qua cả thời gian và sự hiện diện cụ thể. Tình yêu, sự kết nối các thế hệ bất chấp thời gian, không gian. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án: 1,0 điểm. - Học sinh trình bày được một ý: 0,5 điểm. - Học sinh không trả lời đúng: không cho điểm. |
(1,0)
|
|
4 (1,0)
|
Chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ có trong các dòng thơ sau: giọt nắng tìm kim Biện pháp tu từ (1): Nhân hóa (tìm kim, quét nhà, sún răng lò cò, í eo theo bà đi chợ, lẽ mẽ khiêng,...) - Tác dụng: + Làm cho câu thơ trở nên sống động, giàu hình ảnh, gợi cảm. + Tô đậm vẻ đáng yêu, nghịch ngợm, hồn nhiên của đứa bé; đồng thời thể hiện sự quấn quýt, yêu thương mà cháu dành cho bà. Biện pháp tu từ (2): Ẩn dụ (đứa cháu được ngầm so sánh như giọt nắng). Tác dụng: + Làm cho câu thơ sinh động, giàu hình ảnh, gợi nhiều liên tưởng. + Làm nổi bật vẻ đáng yêu, nhỏ bé cũng như sự ấm áp, tươi sáng mà đứa cháu mang lại cho bà. Biện pháp tu từ (3):Phép điệp (giọt nắng). - Tác dụng: + Tạo nhịp điệu vui tươi, làm cho cách diễn đạt sinh động, gợi cảm. + Nhấn mạnh hình ảnh đứa bé đáng yêu, hồn nhiên luôn quấn quýt bên cạnh và giúp đỡ bà. Hướng dẫn chấm: - Học sinh chọn một trong ba phương án trả lời trên. - Học sinh trình bày được như đáp án: 1,0 điểm. - Học sinh gọi tên và chỉ ra được một biện pháp tu từ: 0,25 điểm; nêu tác dụng: 0,75 điểm (nêu một ý tác dụng: 0,5 điểm). |
(1,0)
|
|
(0,5 ) |
Em đánh giá như thế nào về nhan đề bài thơ? - Nhan đề cho người đọc biết được bài thơ là lời của người mẹ nói với con về bà ngoại đã mất. - Nhan đề phù hợp với nội dung bài thơ, góp phần làm nổi bật mối liên hệ máu thịt, sâu sắc giữa những người thân trong gia đình; từ đó tô đậm chủ đề bài thơ: ca ngợi tình yêu gia đình thiêng liêng, bất diệt. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm. - Học sinh không trả lời đúng: không cho điểm. |
(0,5 ) |
|
II. VIẾT |
(6,0) |
|
|
1 (2,0)
|
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 300 chữ) phân tích tình cảm của người mẹ trong bài thơ Nói với con về bà ngoại ở phần Đọc hiểu. |
(2,0) |
|
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng đoạn văn: - Đảm bảo yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 300 chữ, cộng trừ 100 chữ) của đoạn văn. - Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo lối diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, song hành, móc xích,... - Diễn đạt trôi chảy, mạch lạc, bài sạch, chữ rõ, hạn chế lỗi chính tả, dùng từ,... b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Tình cảm của người mẹ trong bài thơ Nói với con về bà ngoại. c. Viết đoạn văn đảm bảo yêu cầu: Học sinh có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau miễn là hợp lí và thuyết phục. Sau đây là một số gợi ý: - Người mẹ yêu, thương đứa con nhỏ và tưởng tượng hình ảnh con mình ngây thơ, hồn nhiên, quấn quýt bên cạnh bà ngoại nếu bà còn sống. - Nhớ thương mẹ mình (bà ngoại) và biết ơn tình yêu của mẹ đã truyền trao đến mình và đến cả con của mình; suy tư về sự kết nối thiêng liêng giữa tình thân trong gia đình. - Thể thơ tự do, nhịp điệu linh hoạt; giọng điệu khi tươi vui, khi suy tư, thấm đẫm cảm xúc; phù hợp với bài thơ viết về gia đình và trẻ thơ; các biện pháp tu từ (nhân hóa, so sánh, ẩn dụ, điệp ngữ,...) chuyển tải nhiều cung bậc của tâm trạng. |
0,25
0,25
0,5
0.5
0,5 |
|
|
2 (4,0)
|
Thói quen trì hoãn bình thường chỉ là tật xấu nhưng nếu nghiêm trọng thì sẽ trở thành "bệnh". Em có đồng ý với nhận định trên không? Vì sao? Hãy viết bài văn nghị luận để thể hiện quan điểm của mình về vấn đề trên. |
(4,0)
|
|
a. Xác định yêu cầu về hình thức bài văn: - Đảm bảo yêu cầu về hình thức của kiểu bài nghị luận xã hội. - Đảm bảo bố cục ba phần: mở bài giới thiệu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề. - Văn phong nghị luận xã hội. - Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt; diễn đạt mạch lạc; vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.
|
0,25 |
|
|
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Tác hại nghiêm trọng của thói quen trì hoãn. |
0,5 |
|
|
c. Viết được bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu: Có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau miễn là hợp lý và thuyết phục. Sau đây là một số gợi ý:
- Trì hoãn là chần chừ, lần lữa, không bắt tay thực hiện ngay công việc cần phải làm. - Trì hoãn nhiều lần sẽ trở thành thói quen xấu nhưng nếu nghiêm trọng hơn sẽ là căn bệnh khó chữa và đem lại nhiều tác hại nghiêm trọng.
Học sinh thể hiện quan điểm của cá nhân, có thể đồng ý hoặc không đồng ý với nhận định đã nêu. Nhưng cần phải có lập luận thuyết phục để bảo vệ ý kiến, quan điểm của mình. Cần nhận ra được các tác hại nghiêm trọng của sự trì hoãn có thể là: - Trì hoãn khiến con người lãng phí thời gian, vuột mất cơ hội, giảm hiệu quả công việc, khó đạt được thành công. - Thói quen trì hoãn làm con người trở nên lười biếng, vô trách nhiệm, sống thụ động dựa vào người khác. - Con người trì hoãn sẽ tác động xấu đến cộng đồng, xã hội, cản trở công việc chung, kéo lùi sự phát triển, tăng nguy cơ tụt hậu.
- Cần phân biệt trì hoãn khác với việc cẩn nhắc, chuẩn bị kĩ trước khi hành động. - Tránh trì hoãn mọi việc không đồng nghĩa với việc làm ẩu, làm vội, hấp tấp, nóng nảy.
- Cần nhận thức được tác hại nghiêm trọng của thói trì hoãn để phòng tránh; rèn luyện tính kỉ luật, quản lí thời gian hợp lí, sống có trách nhiệm. - Chủ động, tích cực làm việc; xây dựng thời gian biểu, kế hoạch làm việc cụ thể, hợp lí và tuân thủ nghiêm túc. |
0,5
1,5
0,5
0,75 |
|
|
|
Lưu ý: - Cho điểm trên cơ sở kết hợp yêu cầu về kiến thức và kĩ năng. - Giám khảo phát hiện và trân trọng những bài viết có cảm nhận riêng, sáng tạo.
|
|
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Nhiều người quan tâm
Bài viết gần đây
Danh mục
Để lại bình luận