|
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
|
KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2026 - 2027 Môn thi: NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
|
Họ và tên thí sinh: ........................................................Số báo danh: ............................
PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản:
TUỔI THƠ ĐỂ LẠI
Tôi để lại tuổi thơ nơi bến nước
Cánh cò bay thấp thoáng khúc ca dao
Mẹ lặn lội trên cánh đồng cổ tích
Tiếng ếch rơi ướt sũng trận mưa rào.
[…]
Tôi để lại tuổi thơ nơi bến nước
Bè chuối mang khát vọng đến chân trời
Thuở vẫy vùng đầu trần bê bết đất
Để mẹ tìm mỏi mắt giọng hụt hơi.
Tôi để lại tuổi thơ bên sách vở
Tiếng dế kêu trong cặp cói bao ngày
Buổi trốn học ra bờ đê đón gió
Bỏ quên lời mẹ dặn giữa cỏ may.
Tôi để lại giữa bạt ngàn thương nhớ
Tuổi thơ tôi mang sắc nắng mặt trời
Ơi bi đá, ơi cánh chuồn bé dại
Có về trong thổn thức tiếng mưa rơi…
(Trần Văn Lợi, Trích Đã như là hóa thạch những mồ hôi,
NXB Hội Nhà văn, 2019, tr.29,30)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ của văn bản trên.
Câu 2 (0,5 điểm). Chỉ ra những hình ảnh xuất hiện trong tuổi thơ của “tôi” ở khổ thơ thứ nhất của văn bản.
Câu 3 (1,0 điểm). Phân tích tác dụng của biện pháp điệp cấu trúc “Tôi để lại tuổi thơ…” được sử dụng trong văn bản.
Câu 4 (1,0 điểm). Em hãy nhận xét về tuổi thơ của nhân vật “tôi” trong hai dòng thơ:
Thuở vẫy vùng đầu trần bê bết đất
Để mẹ tìm mỏi mắt giọng hụt hơi.
Câu 5 (1,0 điểm). Văn bản trên gợi cho em suy nghĩ gì về vai trò của những kỉ niệm tuổi thơ đối với hành trình trưởng thành của mỗi người? (Trình bày khoảng 5 đến 7 dòng).
Chú thích:
Tác giả Trần Văn Lợi, sinh năm 1976 tại Nam Định, là hội viên Hội Nhà văn Việt Nam. Thơ Trần Văn Lợi giàu chất suy tưởng, hoài niệm; ngôn ngữ giản dị; giọng điệu trầm lắng, tha thiết. Một số tập thơ đã xuất bản: Miền gió cát (2000), Lật mùa (2005), Bàn tay châu thổ (2010), Đã như là hoá thạch những mồ hôi (2019)…
PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu cảm nghĩ của em về khổ thơ cuối trong văn bản ở phần Đọc hiểu:
Tôi để lại giữa bạt ngàn thương nhớ
Tuổi thơ tôi mang sắc nắng mặt trời
Ơi bi đá, ơi cánh chuồn bé dại
Có về trong thổn thức tiếng mưa rơi…
Câu 2 (4,0 điểm). Gia đình không chỉ là nơi chúng ta được yêu thương, che chở mà còn là nơi mỗi thành viên cùng góp sức tạo nên một mái ấm hạnh phúc.
Em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) để đề xuất một số giải pháp góp phần xây dựng gia đình gắn kết, yêu thương.
-----Hết-----
Thí sinh không sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.
-------------------------------------------------------------------------------------
|
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TUYÊN QUANG
|
ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2026 - 2027 MÔN THI: NGỮ VĂN (Đáp án, hướng dẫn chấm này có 06 trang)
|
I. LƯU Ý CHUNG
1. Đáp án được xây dựng theo yêu cầu đánh giá năng lực nên giám khảo cần tập trung xem xét phương hướng và cách thức giải quyết vấn đề của thí sinh; chú ý đánh giá nội dung bài làm theo hướng mở, khuyến khích sáng tạo, tránh áp đặt.
2. Giám kháo tuân thủ Đáp án, Hướng dẫn chấm, không tự xây dựng đáp án khác. Đối với những bài làm có ý tưởng riêng và cách diễn đạt, triển khai khác với Đáp án, giám khảo cần xem xét tính thuyết phục của bài viết để chấm điểm hợp lí.
3. Khi chấm bài, giám khảo đánh giá bao quát cả nội dung và hình thức; phát hiện và chấm điểm đúng những bài viết có cá tính, sáng tạo, chân thực và trong sáng. Đối với những câu trả lời sai hoặc không trả lời thì chấm điểm 0.
II. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
|
Phần |
Câu |
Nội dung |
Điểm |
|
I |
|
PHẦN ĐỌC HIỂU - Giám khảo đánh giá bài làm của thí sinh theo yêu cầu cần đạt về đọc hiểu thơ tám chữ của Chương trình Ngữ văn 2018, cụ thể: + Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của thơ tám chữ; + Biết liên hệ mở rộng vấn đề để hiểu sâu hơn văn bản được đọc. - Bài làm chỉ cần trả lời ngắn gọn, đúng yêu cầu trọng tâm của các câu hỏi đọc hiểu; chấp nhận cách trình bày gạch đầu dòng các ý cần nêu. |
4,0 |
|
1 |
- Thể thơ của văn bản: tám chữ (hoặc 8 chữ). Hướng dẫn chấm: + Trả lời như Đáp án: 0,5 điểm. + Trả lời sai/ Không trả lời: 0 điểm. |
0,5 |
|
|
2 |
- Trong khổ thơ thứ nhất, những hình ảnh xuất hiện trong tuổi thơ của “tôi”: bến nước, cánh cò, mẹ, cánh đồng, trận mưa rào. Hướng dẫn chấm: + Trả lời được từ 3 – 5 hình ảnh: 0,5 điểm + Trả lời được 1 - 2 hình ảnh: 0,25 điểm + Trả lời sai/ Không trả lời: 0 điểm. |
0,5 |
|
|
3 |
- Cấu trúc “Tôi để lại tuổi thơ…” được điệp lại 4 lần. Tác dụng: + Nhấn mạnh cảm xúc hoài niệm về một về một tuổi thơ trong sáng, đẹp đẽ; thể hiện thái độ trân trọng những kỉ niệm tuổi thơ của tác giả. + Tạo sự liên kết giữa các khổ thơ trong bài; tăng sức biểu cảm, tạo giọng điệu da diết, lắng sâu. Hướng dẫn chấm: + Trả lời như Đáp án hoặc diễn đạt tương tự: 1,0 điểm. + Trả lời đúng ý 1: 0,75 điểm. (HS trả lời được “Nhấn mạnh cảm xúc hoài niệm về một về một tuổi thơ trong sáng, đẹp đẽ” hoặc “thể hiện thái độ trân trọng những kỉ niệm tuổi thơ của tác giả”: 0,5 điểm) + Trả lời đúng ý 2: 0,25 điểm. + Trả lời sai/ Không trả lời: 0 điểm. |
1,0 |
|
|
4 |
- Tuổi thơ của nhân vật “tôi” trong hai dòng thơ: “Thuở vẫy vùng đầu trần bê bết đất Để mẹ tìm mỏi mắt giọng hụt hơi”
+ Đó là tuổi thơ thật hạnh phúc khi “tôi” luôn có mẹ yêu thương, quan tâm, lo lắng, chở che. Hướng dẫn chấm: + Trả lời như Đáp án: 1,0 điểm + Trả lời 1 ý: 0,5 điểm + HS chỉ nêu được các cụm từ trong câu thơ thể hiện tuổi thơ của nhân vật “tôi”: 0,25 điểm + Trả lời sai/ Không trả lời: 0 điểm. |
1,0 |
|
|
5 |
- Thí sinh trình bày suy nghĩ của bản thân. Có thể triển khai theo hướng: Những kỉ niệm tuổi thơ là điểm tựa tinh thần trong hành trình trưởng thành của mỗi người, nuôi dưỡng tâm hồn, góp phần hình thành những phẩm chất tốt đẹp… - Lí giải về suy nghĩ nêu ra. Hướng dẫn chấm: + Nêu được suy nghĩ phù hợp, lí giải thuyết phục: 1,0 điểm + Nêu được suy nghĩ phù hợp nhưng diễn giải chưa thật thuyết phục: 0,5 – 0,75 điểm + Nêu suy nghĩ chưa thật phù hợp, sơ sài: 0,25 điểm. + Không trả lời: 0 điểm. |
1,0 |
|
|
II |
|
PHẦN VIẾT - Giám khảo cần xem xét, đánh giá bài làm của thí sinh theo các yêu cầu cần đạt về viết văn biểu cảm, văn nghị luận của Chương trình Ngữ văn 2018, cụ thể: - Xác định, triển khai và làm sáng tỏ được vấn đề theo một cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu và kết thúc rõ ràng. - Trình bày rõ quan điểm và hệ thống luận điểm/các luận điểm phù hợp với bố cục đoạn văn/bài văn; bảo đảm yêu cầu về ý tưởng và hành văn. - Lựa chọn được các thao tác phù hợp; trình bày, sử dụng các lí lẽ xác đáng và bằng chứng thuyết phục. - Thể hiện được ý tưởng cá nhân, có cách nhìn mang đậm cá tính. |
6,0 |
|
1 |
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu cảm nghĩ của em về khổ thơ cuối: Tôi để lại giữa bạt ngàn thương nhớ Tuổi thơ tôi mang sắc nắng mặt trời Ơi bi đá, ơi cánh chuồn bé dại Có về trong thổn thức tiếng mưa rơi… |
2,0 |
|
|
Đoạn văn đáp ứng được các yêu cầu sau: a. Yêu cầu chung: xác định đúng vấn đề; bảo đảm yêu cầu về hình thức, dung lượng - Vấn đề: cảm nghĩ về nội dung và nghệ thuật của khổ thơ cuối trong văn bản ở phần Đọc hiểu. - Hình thức: có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp... - Dung lượng: khoảng 200 chữ. |
0,5
|
||
|
b. Yêu cầu cụ thể: thí sinh triển khai đoạn văn theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận. b1. Nêu được cảm nghĩ về những đặc sắc nội dung và nghệ thuật của khổ thơ - Về nội dung: + Hai câu đầu: Câu thơ Tôi để lại những bạt ngàn thương nhớ khơi gợi một không gian hoài niệm bao la về một tuổi thơ đẹp đẽ. Sắc nắng mặt trời là hình ảnh ẩn dụ tượng trưng cho miền kí ức ấm áp, rực rỡ, soi sáng hành trình trưởng thành của “tôi”. + Hai câu sau: Khắc hoạ một tuổi thơ trong sáng, tinh nghịch với những trò chơi dân gian: bắn bi, bắt chuồn chuồn... Tất cả hiện lên vừa mộc mạc vừa rất đỗi thân thương khiến tâm trạng nhà thơ thổn thức. Có về trong... là lời tự vấn, là niềm ước ao của một người trưởng thành muốn tìm về tuổi thơ, tìm lại bản ngã nguyên sơ của mình. - Về nghệ thuật: Thể thơ 8 chữ giàu nhạc điệu, giọng điệu da diết, lắng sâu; Ngôn từ giàu sức gợi, sử dụng đa dạng các biện pháp tu từ điệp từ, nhân hóa, ẩn dụ,… Dấu chấm lửng (…) kết đoạn, kết bài tạo khoảng lặng suy tư khi nhận ra thời gian đã trôi đi không bao giờ trở lại. b2. Đánh giá khẳng định lại giá trị khổ thơ và rút ra bài học - Đoạn thơ là những kí ức về tuổi thơ êm đềm với những kỉ niệm đẹp đẽ, trong sáng. Qua đó khẳng định một giá trị bất biến: Tuổi thơ dù đã "để lại" ở quá khứ, nhưng vẫn luôn sống trong tâm trí mỗi người và trở thành điểm tựa tinh thần vững chắc cho họ trên hành trình khôn lớn, trưởng thành. - Rút ra bài học: Biết trân trọng những kỉ niệm tuổi thơ và tình cảm gia đình ấm áp. b3. Sáng tạo - Có những ý đột phá, vượt ra ngoài đáp án nhưng có sức thuyết phục. - Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo. |
1,0
0,25
0,25 |
||
|
|
HƯỚNG DẪN CHẤM a. Đối với yêu cầu chung: 0,5 điểm - Xác định được vấn đề nghị luận: 0,25 điểm - Bảo đảm yêu cầu về hình thức đoạn văn và dung lượng 200 +/- 100 chữ: 0,25 điểm; nếu không đáp ứng 1 trong 2 yêu cầu về hình thức hoặc dung lượng: 0 điểm. b. Đối với yêu cầu cụ thể: 1,5 điểm Giám khảo xem xét và chấm điểm bài làm của thí sinh theo các yêu cầu đáp án đã nêu. Số điểm trong mỗi ý bao gồm cả yêu cầu về diễn đạt, trình bày. Cụ thể như sau: b1: 1,0 - Về nội dung (0,75) + Nêu cảm nghĩ như Đáp án: 0,75 điểm + Nêu cảm nghĩ sâu sắc về 01 hình ảnh giàu ý nghĩa trong khổ thơ: 0,75 điểm - Về nghệ thuật (0,25 điểm) + Nêu được như đáp án: 0,25 điểm + Nêu được 01 biểu hiện nghệ thuật: 0,25 điểm b2: 0,25 điểm - Đánh giá được 1 ý vẫn chấm 0,25 điểm b3: 0,25 điểm - Đáp ứng được 1 tiêu chí vẫn chấm 0,25 điểm Lưu ý: Trừ điểm mắc lỗi (diễn đạt, chính tả, dùng từ và viết câu): - Trừ 0,5 điểm nếu đoạn văn mắc từ 4 - 6 lỗi; - Trừ 0,75 điểm nếu đoạn văn mắc từ 7 - 8 lỗi; - Không chấm vượt quá 1,0 điểm cả câu nếu đoạn văn mắc trên 8 lỗi. |
|
|
|
2 |
Gia đình không chỉ là nơi chúng ta được yêu thương, che chở mà còn là nơi mỗi thành viên cùng góp sức tạo nên một mái ấm hạnh phúc. Em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) để đề xuất một số giải pháp góp phần xây dựng gia đình gắn kết, yêu thương. |
4,0 |
|
|
Bài văn đáp ứng được các yêu cầu sau: a. Yêu cầu chung: xác định đúng vấn đề nghị luận; bảo đảm yêu cầu về dung lượng và sử dụng bằng chứng - Vấn đề nghị luận: giải pháp thiết thực để xây dựng gia đình gắn kết, yêu thương. - Dung lượng: khoảng 600 chữ. - Bằng chứng: thực tế đời sống. |
1,0 |
||
|
|
b. Yêu cầu cụ thể: thí sinh triển khai bài viết theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận. b1. Viết được mở bài và kết bài cho bài văn nghị luận - Mở bài: giới thiệu được vấn đề nghị luận. - Kết bài: khái quát được vấn đề nghị luận. b2. Giải thích được vấn đề nghị luận - Xây dựng gia đình gắn kết, yêu thương là quá trình tạo dựng sự gần gũi, thấu hiểu và chia sẻ giữa các thành viên trong gia đình. Điều này thể hiện qua việc quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, cùng nhau trải qua những khoảnh khắc vui buồn, khó khăn và luôn dành cho nhau những tình cảm chân thành nhất. b3. Đề xuất được một số giải pháp theo yêu cầu của vấn đề nghị luận - Lí do đề xuất giải pháp: Do sự tác động của xã hội hiện đại, nhiều gia đình do công việc bận rộn, áp lực học tập… nên các thành viên ít có thời gian giao tiếp, chia sẻ và thấu hiểu nhau. Thực trạng này dẫn đến khoảng cách gia đình bị nới rộng, hình thành lối sống thờ ơ, vô cảm, không biết yêu thương, gắn bó,… gây ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển nhân cách của thế hệ trẻ. - Đề xuất các giải pháp + Đối với cá nhân ++ Dành thời gian chất lượng bên gia đình: Cùng trò chuyện, tâm sự, lắng nghe những chia sẻ, tâm tư của mọi người trong gia đình; cùng nhau làm việc nhà, xem phim, đọc sách, đi du lịch, chơi trò chơi... Những hành động sẻ chia dù nhỏ bé nhưng xuất phát từ tấm lòng chân thành đều góp phần tạo nên một gia đình gắn kết, hạnh phúc. ++ Cần học cách ứng xử có văn hóa trong mọi tình huống: Khi có xung đột gia đình, không nên phản ứng tiêu cực bằng lời nói, hành động gay gắt, đối đầu hoặc bằng thái độ thờ ơ, dửng dưng, lạnh nhạt,…Nên giải quyết những hiểu lầm, khúc mắc bằng sự bình tĩnh, trên nguyên tắc tôn trọng, thấu hiểu và yêu thương. ++ Giữ gìn “gia đạo”, trân trọng và phát huy các truyền thống văn hoá gia đình: giữ gìn lễ nghĩa, đạo đức, sống có trách nhiệm, phát huy những truyển thống tốt đẹp của gia đình như hiếu học, hiếu thảo, uống nước nhớ nguồn, nhân đạo…để góp phần xây dựng gia đình gắn bó hạnh phúc, văn minh. + Đối với gia đình nhà trường: ++ Mỗi thành viên trong gia đình cần nêu cao tinh thần trách nhiệm trong việc xây dựng gia đình gắn kết, yêu thương; cùng nhau gắn kết gia đình để gia đình thực sự là tổ ấm. ++ Nhà trường thông qua các hình thức giáo dục như: ngoại khoá, lồng ghép tích hợp vào các môn học,…định hướng, giáo dục học sinh về vai trò của tình cảm gia đình đối với quá trình trưởng thành của mỗi người. b4. Mở rộng, nâng cao vấn đề nghị luận và rút ra bài học - Nêu ra ý kiến trái chiều về vấn đề để phản biện: Phê phán một bộ phận bạn trẻ sống thờ ơ, vô cảm, chưa biết quan tâm, chia sẻ, trân trọng tình cảm gia đình, chưa có ý thức xây dựng tổ ấm gia đình… - Liên hệ, rút ra bài học cho bản thân: Một gia đình luôn gắn kết, yêu thương nhau sẽ tạo ra những cá nhân có lý tưởng, biết sống tử tế, đóng góp tích cực cho xã hội. Vì vậy, mỗi bạn trẻ cần biết yêu thương, gắn bó và trân trọng gia đình của mình… b5. Sáng tạo - Có ý tưởng đột phá, vượt ra ngoài đáp án nhưng có sức thuyết phục. - Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo. |
3,0
0,5
0,25
0,25
1,25
0,5
0,5 |
|
|
|
|
HƯỚNG DẪN CHẤM a. Đối với yêu cầu chung: 1,0 điểm - Xác định đúng vấn đề nghị luận: 0,25 điểm - Bảo đảm yêu cầu về dung lượng 600 +/- 200 chữ: 0,25 điểm - Bảo đảm yêu cầu về bằng chứng: + Bằng chứng phù hợp từ đời sống: 0,25 điểm. + Bằng chứng thuyết phục, bao quát các khía cạnh của vấn đề nghị luận: 0,25 điểm. b. Đối với yêu cầu cụ thể: 3,0 điểm - Giám khảo xem xét và chấm điểm bài làm của thí sinh theo các yêu cầu mà Đáp án đã nêu. Số điểm trong mỗi ý bao gồm cả yêu cầu về diễn đạt, trình bày. Cụ thể như sau: b1: 0,5 điểm - Biết dẫn dắt và nêu vấn đề nghị luận: 0,25 điểm - Biết khẳng định vấn đề nghị luận: 0,25 điểm b2: 0,25 điểm - Giải thích được vấn đề nghị luận: 0,25 điểm b3: 1,5 điểm - Làm rõ được lí do đề xuất giải pháp: 0,25 điểm; làm rõ được 1 lí do vẫn chấm 0,25 điểm - Đề xuất một số giải pháp: 1,25 điểm + Đề xuất được các giải pháp cho cá nhân: 1,0 điểm (Đề xuất được 03 giải pháp: 1,0 điểm; được 02 giải pháp: 0,75 điểm; được 01 giải pháp: 0,5 điểm) + Đề xuất được các giải pháp cho gia đình, nhà trường: 0,25 điểm (Đề xuất được giải pháp cho gia đình hoặc nhà trường: 0,25 điểm) b4: 0,5 điểm - Mở rộng nâng cao được vấn đề nghị luận: 0,25 điểm; trả lời được 1 ý vẫn chấm 0,25 điểm - Rút ra được bài học: 0,25 điểm; trả lời được 1 ý vẫn chấm 0,25 điểm - Mở rộng được vấn đề hoặc rút ra được bài học như trên: 0,25 điểm b5: 0,5 điểm - Ý mới có sức thuyết phục: 0,25 điểm - Diễn đạt tinh tế, độc đáo: 0,25 điểm Lưu ý: Trừ điểm mắc lỗi (diễn đạt, chính tả, dùng từ và viết câu): - Trừ 0,5 điểm nếu bài văn mắc từ 6 - 8 lỗi; - Trừ 1,0 điểm nếu bài văn mắc từ 9 - 12 lỗi; - Không chấm quá 2,0 điểm của câu nếu bài văn mắc trên 12 lỗi. |
|
|
Tổng điểm |
10,0 |
||

TUYÊN QUANG
(Đề này có 02 trang)
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Nhiều người quan tâm
Bài viết gần đây
Danh mục
Để lại bình luận