BÀI 3: LẬP LUẬN TRONG VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
VĂN BẢN 1: NHÌN VỀ VỐN VĂN HÓA DÂN TỘC - Trần Đình Hượu
- Cấu trúc nghị luận của văn bản
Luận đề: Một số nhận xét về vài ba mặt của cái vốn văn hoá dân tộc
|
Luận điểm |
Lí lẽ, bằng chứng |
|
Chúng ta không có nền văn hoá đồ sộ, có những cống hiến lớn lao cho nhân loại, hay có những đặc sắc nổi bật.
|
– Thể hiện ở các lĩnh vực văn học, tôn giáo, kĩ thuật, âm nhạc, kiến trúc,… đều không phát triển đến tuyệt kĩ. – Chưa bao giờ trong lịch sử dân tộc, một ngành văn hoá nào đó trở thành đài danh dự, thu hút, quy tụ cả nền văn hoá. |
|
Người Việt Nam coi trọng cuộc sống hiện thế. |
– Trong cuộc sống, ý thức về cá nhân và sở hữu không phát triển cao. – Người Việt Nam lo cho con cháu; mong ước thái bình, an cư lạc nghiệp; ưa chuộng con người hiền lành, tình nghĩa; ca tụng sự khôn khéo;… |
|
Người Việt Nam ưa những gì vừa phải, chừng mực, không thích cái hoành tráng, cầu kì |
- Làm rõ ở màu sắc, quy mô, giao tiếp, trang phục,…
|
|
Tinh thần chung của nền văn hoá Việt Nam là thiết thực, linh hoạt, dung hoà. |
- Lối sống, quan niệm sống,…
|
|
Văn hoá Việt Nam là sự dung hợp giữa cái vốn có, cái riêng và tiếp thu cái bên ngoài. |
- Văn hoá Phật giáo, văn hoá Nho giáo, cái được dân tộc sàng lọc, tinh luyện để thành bản sắc. |
2. Cách sắp xếp luận điểm
Tác giả dựa vào biểu hiện nhiều mặt của văn hoá Việt Nam trong suốt quá trình lịch sử: tôn giáo, văn chương, âm nhạc, kiến trúc, quân sự, lối sống, giao tiếp, ứng xử, việc tiếp thu các triết thuyết Nho, Phật, Lão,… để khái quát thành các luận điểm. Cách sắp xếp các luận điểm của văn bản: logic, chặt chẽ, thuyết phục.
Vấn đề 2. Nghệ thuật lập luận
1. Cách nêu vấn đề nghị luận
Vấn đề nghị luận “một số nhận xét về vài ba mặt của cái vốn văn hoá dân tộc” được nêu ngắn gọn, trực tiếp bằng một vế của câu mở đầu. Điều đó giúp người đọc xác định dễ dàng vấn đề nghị luận.
2. Luận điểm 1 được tác giả chứng minh qua lí lẽ và bằng chứng ở các lĩnh vực văn học, tôn giáo, triết học, kĩ thuật, âm nhạc, kiến trúc,… Thực tế đó cho thấy, văn hoá Việt Nam là “văn hoá của dân nông nghiệp định cư, không có nhu cầu lưu chuyển, trao đổi, không có sự kích thích của đô thị”.
Lập luận của tác giả khá đặc biệt. Bắt đầu, ông không nói về cái có, mà nói về cái không của vốn văn hoá dân tộc. Điều này đi ngược với tư duy và thói quen “ca tụng” về dân tộc mình. Vì thế, người đọc thấy được đặc thù của lối văn “phát biểu ý kiến”, ít có trích dẫn cũng như ít đưa dẫn chứng (ở cấp độ cụ thể, chi tiết), vốn am hiểu sâu sắc các vấn đề hữu quan, để chia sẻ, tán đồng với tác giả. Tác giả đã sử dụng phép lập luận chứng minh, khẳng định sự đúng đắn của luận điểm.
3. Cách lập luận
– Tác giả sử dụng lập luận chặt chẽ, logic để tăng tính thuyết phục cho bài viết.
– Lập luận của tác giả đi từ khái niệm đến thực trạng, từ thực trạng đến giải pháp.
Vấn đề 3. Sự kết hợp các thao tác nghị luận (câu 5 sgk)
Các thao tác nghị luận được sử dụng trong văn bản Nhìn về vốn văn hoá dân tộc:
– Giải thích: Khái niệm “vốn văn hoá dân tộc” là gì; vai trò, tầm quan trọng; những biểu hiện của việc giữ gìn và phát huy vốn văn hoá dân tộc.
– Chứng minh: Vai trò, tầm quan trọng của vốn văn hoá dân tộc bằng các dẫn chứng cụ thể (giữ gìn bản sắc dân tộc, tạo nên sự khác biệt; góp phần phát triển kinh tế – xã hội, giáo dục, khoa học kĩ thuật; nâng cao đời sống tinh thần cho con người); thực trạng giữ gìn và phát huy vốn văn hoá dân tộc bằng các dẫn chứng cụ thể về những mặt tích cực (ý thức giữ gìn bản sắc dân tộc được nâng cao, nhiều di sản văn hoá được bảo tồn và phát huy) và những mặt hạn chế (ảnh hưởng của văn hoá ngoại lai, sự mai một của một số giá trị văn hoá truyền thống).
– So sánh: Vốn văn hoá dân tộc với các nền văn hoá khác trên thế giới; thực trạng giữ gìn và phát huy vốn văn hoá dân tộc trong quá khứ và hiện tại.
– Bình luận: Vai trò, tầm quan trọng của việc giữ gìn và phát huy vốn văn hoá dân
tộc; thực trạng giữ gìn và phát huy vốn văn hoá dân tộc.
Vấn đề 4. Mục đích, thái độ của người viết (Câu 4 sgk)
– Mục đích: Xem xét, đánh giá về văn hoá dân tộc.
– Thái độ khi nghiên cứu về văn hoá Việt Nam:
+ Thái độ nghiên cứu nghiêm túc từ vốn hiểu biết sâu sắc về văn hoá dân tộc, đã làm rõ những mặt tích cực và tiêu cực của nền văn hoá.
+ Thái độ khách quan nhìn vấn đề theo nhiều chiều hướng, nhiều mặt khác nhau, giúp vấn đề được nhìn nhận đầy đủ và toàn diện nhất.
=> Thể hiện rõ đặc điểm của nền văn hoá dân tộc, thúc đẩy chúng ta phát huy những điểm mạnh vốn có và khắc phục những hạn chế để hội nhập với thế giới trong thời đại ngày nay.
LUYỆN TẬP:
Câu 1. Nêu ý nghĩa của văn bản Nhìn về vốn văn hoá dân tộc.
– Nêu được khái niệm “vốn văn hoá dân tộc”, chỉ ra được thực trạng về những hạn chế và thế mạnh, ý nghĩa và giải pháp.
– Tự hào về vốn văn hoá dân tộc: Nền văn hoá phong phú, đa dạng và mang đậm tính nhân văn mà cha ông ta đã dày công vun đắp qua hàng ngàn năm lịch sử.
– Trách nhiệm giữ gìn và phát huy văn hoá Việt Nam.
– Giữ gìn bản sắc dân tộc trong xu thế hội nhập quốc tế.
=> “Nhìn về vốn văn hoá dân tộc” là một lời nhắc nhở cho mỗi người Việt Nam về tầm quan trọng của việc giữ gìn và phát huy văn hoá dân tộc, góp phần xây dựng đất nước ngày càng giàu đẹp, văn minh.
Câu 2. Nêu những dấu hiệu xác định văn bản Nhìn về vốn văn hoá dân tộc là văn
bản nghị luận.
- Trao đổi, bàn bạc, trình bày ý kiến về vốn văn hoá dân tộc (luận đề); hệ thống luận điểm; ở mỗi luận điểm lại có lí lẽ và dẫn chứng; có sự kết hợp các thao tác nghị luận; xác định được quan điểm, thái độ của người viết.
Câu 3. Từ việc đọc hiểu văn bản Nhìn về vốn văn hoá dân tộc, hãy nêu cách đọc hiểu một văn bản nghị luận.
– Đọc kĩ văn bản, xác định vấn đề nghị luận (luận đề).
– Xác định cấu trúc nghị luận.
– Phân tích nội dung của luận đề, luận điểm.
– Phân tích nghệ thuật lập luận.
– Phân tích sự kết hợp các thao tác nghị luận.
– Phân tích sự kết hợp các phương thức khác như miêu tả, tự sự,…
– Xác định được mục đích, quan điểm của người viết.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Nhiều người quan tâm
Bài viết gần đây
Danh mục
Để lại bình luận