Soạn văn 12 bài 2 văn bản Đàn ghi ta của Lor-ca (Thanh Thảo)

VĂN BẢN 3: ĐÀN GHI TA CỦA LOR-CA - THANH THẢO

Vấn đề 1. Bố cục và mạch cảm xúc (Câu 1 - sgk)

Dòng 1 – 6: Hình ảnh Lor-ca, người nghệ sĩ tự do và đơn độc.

Dòng 7 – 18: Lor-ca với cái chết oan khuất và nỗi xót xa về sự dang dở của khát vọng

cách tân nghệ thuật.

Dòng 19 – 22: Niềm xót thương Lor-ca qua hình ảnh tiếng đàn.

Dòng 23 – 31: Hình ảnh Lor-ca, cái chết và sự bất tử.

Vấn đề 2. Hình tượng Lor-ca

1. Phân tích hình tượng Lor-ca (câu 2 sgk)

* Hình ảnh Lor-ca, người nghệ sĩ tự do và đơn độc

– Hình ảnh “áo choàng đỏ”: Gợi bản sắc văn hoá Tây Ban Nha và hình ảnh Lor-ca như một đấu sĩ với khát vọng dân chủ trước nền chính trị Tây Ban Nha độc tài lúc bấy giờ.

– Âm thanh tiếng đàn: Đàn ghi ta là nhạc cụ của người Tây Ban Nha, thể hiện tài năng nghệ thuật của Lor-ca với khát vọng cách tân nghệ thuật.Tiếng đàn bọt nước: đẹp, mong manh mà sinh sôi bất tận như “bọt nước”. Sắc thắm dịu dàng của hoa li la (tử đinh hương) đang nở ra bát ngát trên từng giai điệu >< bối cảnh chính trị Tây Ban Nha.

– Hình ảnh người nghệ sĩ “đi lang thang”; “vầng trăng chếnh choáng”; “yên ngựa mỏi mòn”; hát nghêu ngao; li la...: Phong cách nghệ sĩ dân gian tự do; sự cô đơn củaLor-ca trước thời cuộc chính trị, trước nghệ thuật Tây Ban Nha già cỗi.

* Lor-ca với cái chết oan khuất và nỗi xót xa về sự dang dở của khát vọng cách tân nghệ thuật

– Hình ảnh:

+ Áo choàng bê bết đỏ: Gợi cảnh tượng khủng khiếp về cái chết của Lor-ca.

+ Tiếng ghi ta nâu: trầm tĩnh, nghĩ suy (màu ấm nóng); tiếng ghi ta lá xanh: thiết tha, hi vọng; tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tan: bàng hoàng, tức tưởi; tiếng ghi ta ròng ròng máu chảy: sự đau đớn, nghẹn ngào.

– Biện pháp tu từ:

+ Đối lập: Hát nghêu ngao >< áo choàng bê bết đỏ là sự đối lập giữa khát vọng và hiện thực phũ phàng (giữa tiếng hát yêu đời vô tư, giữa tình yêu cái đẹp và hành động tàn ác, dã man).

+ Nhân hoá: Tiếng ghi ta... máu chảy.

+ Hoán dụ: Áo choàng, tiếng ghi ta.

+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: tiếng đàn mang tâm tư, thành thân phận, linh hồn, sinh thể của người tạo ra nó.

– Gieo vần “ây”: khiến thơ như nhạc, nhạc như người. Tất cả như đang rướn mình

lên kiên cường, không khuất phục.

=> Khắc hoạ thật ấn tượng về cái chết đầy bi phẫn của người nghệ sĩ Lor-ca.

2. Nỗi xót thương và suy tư về cuộc giã từ của Lor-ca

– Lời đề từ: “Khi tôi chết hãy chôn tôi với cây đàn”, thể hiện niềm đam mê nghệ thuật và lời nhắn gửi hãy biết quên nghệ thuật của Lor-ca để tìm hướng đi mới.

– “Không ai chôn cất tiếng đàn/ tiếng đàn như cỏ mọc hoang”: Nghệ thuật của Lor-ca (cái Đẹp) có sức sống và lưu truyền mãi mãi như “cỏ mọc hoang”. Phải chăng không ai dám vượt qua cái cũ, thần tượng để làm nên nghệ thuật mới?

– Giọt nước mắt vầng trăng/ long lanh trong đáy giếng: Vầng trăng nơi đáy giếng là sự bất tử của cái Đẹp.

– Đường chỉ tay: ẩn dụ về định mệnh nghiệt ngã.

– Dòng sông, ghi ta màu bạc: gợi cõi chết, siêu thoát.

– Các hành động: ném lá bùa, ném trái tim: có ý nghĩa tượng trưng cho một sự giã

từ, một sự lựa chọn.

=> Tiếng lòng tri âm sâu sắc đối với người nghệ sĩ, thiên tài Lor-ca.

Vấn đề 3. Ngôn ngữ và nhạc tính (câu 2 sgk)

– Bài thơ có cấu trúc của một ca khúc bằng thơ: Chuỗi từ “li-la li-la li-la…” có tác dụng mô phỏng chuỗi âm thanh tiếng đàn ở phần dạo đầu và phần kết thúc tạo nên những dư âm sau khi lời hát đã ngừng.

– Nhịp thơ phong phú, thay đổi linh hoạt, làm cho lời thơ khi bổng khi trầm, khi ngắt quãng khi liền mạch.

– Nhiều dòng thơ liên kết nhau bằng sự hợp vần (đa số là vần thông), tạo nên sự liền mạch, ngân vang trong âm hưởng thơ (hoàng – choàng), (ấy – mấy – chảy), (đàn – hoang – trăng), (ngang – gan),...

– Sử dụng biện pháp điệp âm, điệp ngữ và các từ láy tạo nên sự dìu dặt, ngân nga

cho các câu, đoạn và cả bài thơ (lang thang, chếnh choáng, nghêu ngao, bê bết, ròng ròng, long lanh, đơn độc, mỏi mòn, sang ngang, tiếng ghi ta, tiếng đàn, ném,...).

=> Bài thơ mang âm hưởng của một khúc ca bi tráng về hình tượng người anh hùng, với giọng điệu vừa lắng đọng, xót thương, căm phẫn vừa bay bổng, hào sảng và kết lại với nhiều dư ba,...

Vấn đề 4. Biểu tượng và yếu tố tượng trưng, siêu thực (câu 6 sgk)

1. – Một số hình ảnh mang tính biểu tượng trong bài thơ: áo choàng, đàn ghi ta, bầu trời cô gái ấy, “giọt nước mắt vầng trăng/ long lanh trong đáy giếng”,...

Ví dụ: “giọt nước mắt vầng trăng/ long lanh trong đáy giếng”: giọt nước mắt sáng trong được ví với vầng trăng, vầng trăng nơi “đáy giếng” như giọt nước mắt muôn đời. Đem cái đẹp bao la, trường cửu đặt vào mặt nước nhỏ và sâu như một biểu tượng của niềm tin mãnh liệt nhưng âm thầm về sự bất tử của tiếng đàn Lor-ca.

2. Xác định yếu tố tượng trưng, siêu thực trong bài thơ:

– Biểu hiện: Hình ảnh thơ được tạo bằng cách kết hợp những yếu tố hiện thực với các yếu tố hoang đường, kì ảo, gợi nhiều liên tưởng.

+ Yếu tố tượng trưng: những hình ảnh biểu tượng như áo choàng, vầng trăng, dòng sông, tiếng đàn,...

+ Yếu tố siêu thực: mối quan hệ giữa thực và mộng, giữa vô thức và ý thức, để giấc mơ và hiện thực sẽ chuyển hoá thành một hiện thực khác ẩn đằng sau những hiện thực thông thường có thể tri giác được (“đường chỉ tay đã đứt, dòng sông rộng vô cùng/ Lor-ca bơi sang ngang/ trên chiếc ghi ta màu bạc”; “chàng ném lá bùa cô gái Di-gan/vào xoáy nước”;...).

– Tác dụng: Tạo hình ảnh thơ cô đúc, có tính tượng trưng (thiên về gợi hơn là tả), logic liên kết giữa các hình ảnh thơ bị xoá mờ, kích thích sự liên tưởng, tạo ra hiệu quả “lạ hoá” và “độ mở” cho những suy tưởng tiếp nối của người đọc.

LUYỆN TẬP

Câu 1. Nêu chủ đề của bài thơ. Bài thơ gợi suy nghĩ gì về sức mạnh của nghệ thuật trong đời sống?

* Chủ đề của bài thơ: Khắc hoạ cuộc đời nghệ sĩ Lor-ca với lí tưởng cách tân nghệ thuật và cái chết oan khuất, thể hiện niềm ngưỡng mộ, xót thương của tác giả đối với Lor-ca.

* Bài thơ gợi suy nghĩ gì về sức mạnh của nghệ thuật trong đời sống:

– Suy nghĩ về sức mạnh của nghệ thuật qua tầm ảnh hưởng của tiếng đàn và người nghệ sĩ Lor-ca đối với đất nước Tây Ban Nha.

– Cảm nhận về sứ mạng cao cả của nghệ thuật và những biểu tượng đẹp về hình ảnh người nghệ sĩ trong cuộc sống.

– Nêu những thông điệp về vai trò của nghệ thuật đối với việc tạo động lực và khát vọng sống của bản thân

Câu 2. Cách xác định yếu tố tượng trưng, siêu thực trong bài thơ trữ tình hiện đại.

– Rà kĩ văn bản, hiểu được nội dung của bài thơ.

– Tìm những hình ảnh có vẻ kì lạ, gắn kết với nhau theo một logic khác thường, cảm giác khó hiểu tạo một thế giới thơ có sự pha trộn giữa chiêm bao và tỉnh thức, giữa ảo giác và thực tế sẽ chuyển hoá thành một hiện thực khác ẩn đằng sau những hiện thực thông thường có thể tri giác được.

– Nêu tác dụng của những hình ảnh ấy.

Câu 3. Nêu cách đọc hiểu một bài thơ được viết theo phong cách thơ hiện đại, có yếu tố tượng trưng và siêu thực.

– Đọc và xác định bố cục – mạch cảm xúc.

– Đọc hiểu hình tượng nghệ thuật.

– Đọc hiểu những hình ảnh mang nghĩa biểu tượng; xác định những yếu tố tượng

trưng, siêu thực và tác dụng của nó.

– Đánh giá giá trị của bài thơ.

Nhận xét từ người dùng

Chatbot Icon
Trợ Lý Văn Học ×
×
Giảm -50% Shopee