VĂN BẢN 2: TÂY TIẾN - QUANG DŨNG
Vấn đề 1. Đề tài và cảm hứng chủ đạo (Câu 1 sgk)
1. Bài thơ viết về đề tài chiến tranh và người lính.
2. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ Tây Tiến là cảm hứng lãng mạn và cảm hứng
bi tráng.
Vấn đề 2. Hình tượng nhân vật trữ tình
1. Nhân vật trữ tình bộc lộ trực tiếp nỗi nhớ qua hai câu thơ đầu:(câu 2a sgk)
– Kết đọng trong nỗi nhớ: sông Mã, Tây Tiến, rừng núi, nhớ về Sông Mã là nhớ về Tây Tiến. Đó là nơi gửi chốn về trong nỗi nhớ của người lính.
– Nỗi nhớ “chơi vơi” thể hiện độ lùi của thời gian và độ nhoè của cảm xúc, nỗi nhớ tiềm ẩn và lan toả, lúc đậm, lúc nhạt.
=> Hai câu thơ đầu đã định hướng và chi phối cảm xúc cho cả bài thơ, nỗi nhớ khơi nguồn cho kí ức lần lượt hiện về.
2. Hình tượng nhân vật trữ tình được khắc hoạ qua nỗi nhớ. Đó là nỗi nhớ về thiên nhiên (rừng núi), đoàn quân (Tây Tiến), nhớ về tình quân dân, nhớ về người lính.
a. Nhớ về thiên nhiên miền Tây Bắc và những cuộc hành quân của đoàn quân Tây Tiến (câu 2b sgk)
* Nhớ về thiên nhiên miền Tây Bắc
– Cảnh núi rừng trong sương giăng và khói phủ:
+ Địa danh: Sài Khao, Mường Lát => gợi về vùng đất hoang sơ, hẻo lánh.
+ Nét vẽ: “sương lấp” là đặc điểm của núi rừng Tây Bắc ở độ cao với sương giăng, khói phủ; “hoa về trong đêm hơi” gợi cảm giác thơ mộng, lãng mạn.
+ Phối thanh: 11/14 thanh bằng, gợi âm hưởng đều đều trong nỗi nhớ.
=> Tạo một không khí đặc biệt vừa thiêng liêng, huyền bí vừa thơ mộng, lãng mạn.
– Thiên nhiên hùng vĩ, dữ dội, hoang dã:
+ Những từ ngữ giàu giá trị tạo hình: khúc khuỷu, thăm thẳm, cồn mây, súng ngửi trời,…=> diễn tả thật đắc địa sự hiểm trở, trùng điệp và độ cao ngất trời của núi đồi miền Tây Bắc.
+ Những câu thơ nhiều vần trắc đọc lên nghe vất vả, nhọc nhằn.
– Thiên nhiên thơ mộng, trữ tình:
+ Một bức tranh sương khói mơ màng, hoa đưa hương trong đêm: Mường Lát hoa về trong đêm hơi.
+ Một bức tranh đầy sức gợi cảm: Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi.=> vẽ nên một bức tranh mờ ảo, đầy quyến rũ.
– Thiên nhiên chứa đầy bí mật:
+ Thời gian: “Chiều chiều”, “đêm đêm”, đây là khoảng thời gian cảm nhận rõ nhất sự hoang vắng, âm u, huyền bí của núi rừng Tây Bắc.
+ Địa danh: Mường Hịch gợi sự huyền bí, âm u, bí ẩn.
+ Biện pháp nhân hoá: “cọp trêu người”, “thác gầm thét”, gợi sự dữ tợn, hoang vu.
=> Thiên nhiên hoang dã đã ngự trị và chiếm vị trí chúa tể, luôn rình rập con người.
=> Tóm lại, qua ngòi bút giàu tính tạo hình, Quang Dũng đã khắc hoạ một bức tranh Tây Bắc mang đặc trưng của núi rừng hoang sơ, dữ dội, cùng nét phác hoạ thơ mộng, nhà thơ đã truyền tải được cái hồn của thiên nhiên Tây Bắc.
* Nhớ về đoàn quân Tây Tiến trong những cuộc hành quân
– Hình ảnh:
+ “súng ngửi trời”: Phác hoạ vẻ hiên ngang, hồn nhiên, trẻ trung của người lính. Hình ảnh này khiến người lính trở nên ngạo nghễ trên nền núi rừng hùng vĩ.
+ “Đoàn quân mỏi”: Cuộc hành quân gian khổ, khắc nghiệt, người lính đối mặt với những khó khăn, khắc nghiệt của thiên nhiên Tây Bắc.
+ “Gục lên súng mũ”: có thể hiểu là người lính đã hi sinh hoặc do quá mệt mỏi, kiệt sức và tạm thiếp đi giữa chặng đường. Hiểu theo cách nào thì cũng thể hiện sự gian, khó khăn, khí phách ngang tàng, cứng cỏi của người lính.
– Từ ngữ:
+ “Nhớ ôi” là tiếng lòng, cảm xúc không thể kìm nén.
+ “cơm lên khói” là thời gian cuối ngày, là thời điểm dừng chân nơi xóm núi.
+ Địa điểm: Mai Châu=> gợi tấm lòng thơm thảo của người thiếu nữ Tây Bắc đã để nhớ, để thương trong tâm hồn người lính.
=> Qua cảm nhận của người lính, Tây Bắc không chỉ hấp dẫn bởi vẻ đẹp của thiên nhiên xứ sở mà còn hấp dẫn ở tình người. Chính tình quân dân đã để lại cảm giác dịu ngọt, lâng lâng, lan toả trong nỗi nhớ.
b. Nhớ những kỉ niệm về tình quân dân (câu 3 sgk)
* Gợi nhớ lại đêm liên hoan văn nghệ của đơn vị
– Không khí:
+ “Doanh trại”: thực chất đây là nơi trú quân tạm thời trên đường hành quân. Tác giả dùng từ “doanh trại” gợi vẻ uy nghi, sang trọng.
+ “Bừng”: thể hiện dòng cảm xúc dào dạt, phấn chấn. Đó không chỉ là ánh sáng của ngọn lửa hồng mà là sự bừng sáng của tâm hồn, là niềm vui rạng rỡ.
+ “Hội đuốc hoa”: từ “đuốc hoa” hay còn gọi là “hoa trúc”. Từ này vốn bắt nguồn từ chữ Hán, chỉ nến thắp trong phòng tân hôn. Ở đây, chỉ đêm liên hoan văn nghệ, tạo sự liên tưởng bất ngờ và độc đáo.
– Hình ảnh những cô gái Thái: dáng điệu e ấp, tình tứ trong bộ xiêm áo uốn lượn =>là nhân vật trung tâm, là linh hồn của đêm văn nghệ.
– Hình ảnh những người lính:
+ “Kìa em”: ngỡ ngàng, ngạc nhiên, hân hoan, vui sướng trước vẻ đẹp của cô gái Thái.
+ Say mê âm nhạc với vũ điệu mang màu sắc của xứ lạ Æ tâm hồn lãng mạn của người lính.
=> Bằng những nét bút mềm mại, tinh tế, tác giả đã vẽ đêm liên hoan văn nghệ diễn ra trong không khí ấm áp tình người, tưng bừng, nhộn nhịp, có ánh sáng và nhiều màu sắc lãng mạn, thể hiện tình quân dân thắm thiết.
* Vẻ đẹp thiên nhiên
– Không gian: “chiều sương”, không gian giăng mắc một màn sương bao phủ với núi rừng cỏ cây gợi vẻ hoang vắng, huyền ảo.
– Thời gian: “chiều”, gợi nhớ, gợi buồn.
– Hình ảnh: “hồn lau nẻo bến bờ”, gợi nét vẽ tinh tế, hư vô, hoang vắng; “dáng người trên độc mộc” sử dụng bút pháp tạo hình để vẽ nét đặc sắc của con người Tây Bắc, con người hài hoà với thiên nhiên đã tạo nên một bức tranh trữ tình; gợi sự hư ảo.
c. Nhớ về hình chân dung của người lính Tây Tiến (câu 4 sgk)
* Ngoại hình
– “Đoàn binh không mọc tóc”: có thể do bệnh sốt rét làm rụng tóc hoặc cạo tóc để tiện sinh hoạt và chiến đấu. Dù hiểu theo cách nào thì câu thơ cũng chứa đựng một hiện thực nghiệt ngã. Dù xanh xao vì đói khát, vì sốt rét nhưng qua ngòi bút lãng mạn của Quang Dũng, người lính vẫn toát lên vẻ oai hùng, oai phong, dữ dằn của những con hổ nơi rừng thiêng, vẫn gọi được cái cứng cỏi, kiên cường của những con người vào sinh ra tử, không sợ hiểm nguy, gian khổ.
– “Quân xanh màu lá”: màu xanh của áo nguỵ trang, hoặc vẻ xanh xao vì thiếu thốn.
* Khí phách
– “Mắt trừng” là ánh mắt dữ tợn khi đối mặt với quân thù, luôn ở tư thế tấn công với khí phách hiên ngang, với tinh thần sẵn sàng bảo vệ miền biên cương của Tổ quốc.
* Tâm hồn
– “Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”: mơ về mảnh đất yên bình, thanh lịch, nơi người lính đã ra đi. “Dáng kiều thơm” là dáng vẻ sang trọng, quý phái, thướt tha, duyên dáng.
* Sự hi sinh
– Hình ảnh “mồ viễn xứ”: gợi vẻ hoang lặng, lẻ loi, hàm chứa một nỗi đau thương, kết hợp với biện pháp tu từ đảo ngữ (rải rác) lại càng nhấn mạnh sự hoang lạnh.
– “Áo bào thay chiếu anh về đất”: mang cảm giác giảm sự bi thương, đau buồn khiến bức tranh không xám lạnh mà vẫn uy nghi, sang trọng.
– Biện pháp đối lập “mồ viễn xứ” >< “trời xanh”: thể hiện sự quyết tâm, quả cảm, chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc.
– Từ Hán Việt: “viễn xứ”, “biên cương”, “áo bào”, “độc hành”,… gợi sự sang trọng, thành kính.
– Biện pháp nói giảm nói tránh “về đất”: bất tử hoá người lính, thể hiện tâm thế thanh thản trước khi chết, khẳng định ý nghĩa cho sự hoá thân vào hồn thiêng sông núi để làm nên sức sống bất tử của người lính.
– Biện pháp nhân hoá “Sông Mã gầm lên khúc độc hành”: Thiên nhiên Tây Bắc như sẻ chia những gian khổ, buồn vui, mất mát, hi sinh của người lính. Con người câm lặng trước nỗi đau, thiên nhiên như gầm lên khúc độc hành bi tráng.
=> Quang Dũng thể hiện sự hi sinh nhưng không bi luỵ. Đó là một hình tượng có ý nghĩa thẩm mĩ, trang trọng, thấm đượm tinh thần lãng mạn và bi tráng. Quang Dũng đã truyền được không khí và tình cảm của một thời kì lịch sử hào hùng trong sự nghiệp cứu nước của dân tộc.
d. Nhớ về tinh thần người lính Tây Tiến (lời thề gắn bó với Tây Tiến và miền Tây Bắc)
– “Không hẹn ước”: không hẹn ngày trở về.
– “Thăm thẳm”: chỉ sự xa xôi và vời vợi nghìn trùng, đầy gian khổ.
– “Một chia phôi”: chỉ sự xa cách và tinh thần một đi không trở lại.
– “Ai”: đoàn binh Tây Tiến
– “Mùa xuân ấy”: chỉ mùa xuân 1947, gợi về kí ức của người lính.
=> Khổ cuối tô đậm thêm không khí chung của thời Tây Tiến. Nhịp thơ chậm, giọng thơ buồn nhưng tinh thần chung của đoạn thơ vẫn toát lên khí thế hào hùng.
Vấn đề 3. Ngôn ngữ (câu 6 sgk)
– Trong bài thơ Tây Tiến, một số câu thơ được tổ chức theo hình thức ngôn ngữ đặc biệt (khác với lời nói thông thường) như: “Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi”; “Mường Lát hoa về trong đêm hơi”; “Heo hút cồn mây súng ngửi trời”; “Gục lên súng mũ bỏ quên đời”; “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”.
Ví dụ:
– “Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm”, sử dụng “dốc thăm thẳm”: kết hợp từ mới mẻ vì “thăm thẳm” là từ chỉ độ sâu chứ không phải độ cao.
– “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”, sử dụng toàn thanh bằng: gợi vẻ đẹp yên bình, nhẹ nhàng của vùng núi Tây Bắc.
Vấn đề 4. Phong cách lãng mạn (câu 5 sgk)
– Một số biểu hiện của phong cách lãng mạn trong bài thơ Tây Tiến:
+ Cảm hứng: Khẳng định, ngợi ca lí tưởng cứu nước, khí phách anh hùng và sự hi sinh cao cả của người lính Tây Tiến.
+ Hình tượng: Khám phá, khắc hoạ vẻ đẹp tâm hồn tinh tế, phóng khoáng, mơ mộng, lãng mạn của người lính Tây Tiến.
+ Ngôn ngữ: Sự sáng tạo trong tổ chức theo hình thức ngôn ngữ đặc biệt, hình ảnh độc đáo.
+ Sử dụng nhiều yếu tố tương phản: khi khắc hoạ hình tượng thiên nhiên Tây Bắc và hình tượng đoàn quân Tây Tiến.
LUYỆN TẬP:
Câu 1. Chủ đề của bài thơ Tây Tiến là gì?
+ Nỗi nhớ đồng đội, nhớ mảnh đất Tây Bắc => Thể hiện tấm lòng gắn bó sâu sắc của
nhà thơ Quang Dũng với đơn vị, đồng đội, mảnh đất kháng chiến
Câu 2. Nêu cách nhận diện phong cách lãng mạn qua một bài thơ trữ tình hiện đại.
Các bước nhận diện phong cách lãng mạn qua một bài thơ trữ tình hiện đại là:
Bước 1. Đọc và xác định cảm hứng chủ đạo của bài thơ.
Bước 2. Phong cách lãng mạn thể hiện qua phương diện:
– Khẳng định cái cao cả, phi thường và phủ định thực tại tầm thường, tù túng.
– Sáng tạo trong tổ chức hình thức bài thơ.
– Thế giới thơ giàu trí tưởng tượng.
– Chú trọng thế giới nội tâm với những cảm xúc mạnh mẽ, khoáng đạt, tinh tế.
– Dùng các yếu tố tương phản
Câu 3. Nêu cách đọc hiểu một bài thơ trữ tình hiện đại.
Cách đọc hiểu một bài thơ trữ tình hiện đại:
– Đọc, xác định đề tài và cảm hứng chủ đạo.
– Xác định bố cục, mạch cảm xúc.
– Đọc hiểu nhân vật trữ tình.
– Nhận diện những đặc sắc về nghệ thuật.
– Đánh giá giá trị của bài thơ.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Nhiều người quan tâm
Bài viết gần đây
Danh mục
Để lại bình luận