VĂN BẢN 2: NĂNG LỰC SÁNG TẠO - Phan Đình Diệu
Vấn đề 1. Cấu trúc nghị luận (câu 2 sgk)
|
Luận đề: Năng lực sáng tạo |
|
|
Luận điểm |
Lí lẽ và bằng chứng |
|
Khó tìm được một định nghĩa rõ ràng nào cho khái niệm sáng tạo và năng lực sáng tạo. |
– Khái niệm: Khả năng tạo ra cái mới có giá trị. – Biểu hiện: Khả năng tư duy độc lập, tìm ra giải pháp mới, sáng tạo trong công việc và cuộc sống |
|
Mọi người đều tham gia sáng tạo, và mọi người đều có năng lực sáng tạo |
– Đối với cá nhân: Giúp con người phát triển bản thân, thành công trong cuộc sống. – Đối với xã hội: Động lực thúc đẩy sự phát triển khoa học, công nghệ, kinh tế và văn hoá. |
|
Cái chung nhất của sáng tạo là tìm kiếm những cái mới |
Những sáng tạo lớn và những sáng tạo nhỏ |
|
Sáng tạo là một loại lao động phức tạp và vất vả |
Vai trò của năng lực sáng tạo trong nền kinh tế tri thức, nó là chìa khoá cho mọi quốc gia phát triển. |
|
Sáng tạo cho đến nay vẫn là năng lực riêng có của con người. |
Năng lực sáng tạo của dân tộc là tổng hợp năng lực sáng tạo của cá nhân – tổ chức – công nghệ. |
Nhận xét:
– Mối quan hệ giữa các luận điểm: Luận điểm 1 giải thích năng lực sáng tạo là gì; luận điểm 2 nói về phạm vi của hoạt động sáng tạo; luận điểm 3 bàn về bản chất chung của mọi hoạt động sáng tạo; luận điểm 4 khẳng định vai trò của năng lực sáng tạo trong nền kinh tế tri thức; luận điểm 5 khẳng định những điều kiện phát triển năng lực sáng tạo của con người trong bối cảnh cuộc sống hiện tại.
– Các luận điểm trong văn bản Năng lực sáng tạo được triển khai một cách logic, chặt chẽ, có mối quan hệ mật thiết với nhau.
- Mối quan hệ giữa luận đề với nhan đề (câu 1sgk)
Nhan đề của văn bản mang tính khái quát cao, những nội dung được bàn luận đều là các khía cạnh liên quan đến vấn đề năng lực sáng tạo. Do đó, luận đề đã được thể hiện rõ ở nhan đề của văn bản.
– Mức độ phù hợp: Văn bản tập trung làm rõ khái niệm, tầm quan trọng, điều kiện và giải pháp để phát triển năng lực sáng tạo. Vì vậy, nội dung của văn bản liên quan đến năng lực sáng tạo nên hoàn toàn phù hợp với nhan đề.
Vấn đề 2. Nghệ thuật lập luận (câu 3 sgk)
Tác giả đã sử dụng lí lẽ và bằng chứng một cách hiệu quả, làm cho bài viết Năng lực sáng tạo có tính thuyết phục cao.
– Lí lẽ: sử dụng để làm nổi bật các luận điểm, sắp xếp một cách logic, chặt chẽ (các luận điểm được trình bày theo trật tự, có mối quan hệ mật thiết với nhau); sử dụng nhiều lí lẽ khác nhau (lí lẽ khoa học, lí lẽ thực tiễn, lí lẽ so sánh,...) để làm rõ những luận điểm khác nhau; lí lẽ thuyết phục (mang tính khẳng định, rõ ràng, dễ hiểu,…);
hướng tới tính phổ quát trong nhận thức về vấn đề năng lực sáng tạo.
– Bằng chứng: đa dạng, phong phú (ví dụ thực tế, số liệu thống kê, ý kiến chuyên gia,...); cụ thể, rõ ràng (tính xác thực cao, phù hợp với luận điểm); hiệu quả (bổ sung cho lí lẽ, tăng tính thuyết phục cho bài viết); trích dẫn các câu nói của một số nhà khoa học nổi tiếng giúp củng cố cho luận điểm, tăng tính thuyết phục cho bài viết; thể hiện sự hiểu biết của tác giả về vấn đề đang bàn.
Vấn đề 3. Sự kết hợp các thao tác nghị luận (câu 4 sgk)
Một số thao tác được sử dụng trong văn bản:
|
Giải thích |
Khái niệm “năng lực sáng tạo”, tầm quan trọng của năng lực sáng tạo |
|
Phân tích |
Các biểu hiện của năng lực sáng tạo, điều kiện phát triển năng lực sáng tạo; sự “cộng năng” sức mạnh công nghệ với trí tuệ của từng người để làm nên năng lực sáng tạo chung của dân tộc |
|
Chứng minh |
Tầm quan trọng của năng lực sáng tạo thông qua dẫn chứng thực tế, ảnh hưởng của năng lực sáng tạo đến sự phát triển của cá nhân và xã hội |
|
Bình luận |
Vai trò của năng lực sáng tạo trong cuộc sống hiện đại, giải pháp để phát triển năng lực sáng tạo |
|
Bác bỏ |
Người viết phản bác quan điểm cho rằng, sáng tạo chỉ gắn với hoạt động của các trí thức, từ đó khẳng định, mọi người đều có thể tham gia sáng tạo |
=> Tác dụng của việc phối hợp các thao tác nghị luận:
Tác giả đã sử dụng phối hợp nhiều thao tác lập luận một cách hiệu quả để làm nổi bật vấn đề năng lực sáng tạo: làm rõ bản chất sự việc (thao tác giải thích); chia tách các khía cạnh cũng như các biểu hiện của hoạt động sáng tạo (thao tác phân tích) để hiểu sâu hơn về vấn đề; củng cố lí lẽ, gia tăng hiệu quả lập luận (thao tác chứng minh); phản bác cách nhìn đơn giản về vấn đề chủ thể sáng tạo (thao tác bác bỏ); đánh giá được vai trò to lớn và sự cần thiết của năng lực sáng tạo (thao tác bình luận). Việc phối hợp các thao tác lập luận giúp bài viết có tính logic, chặt chẽ, thuyết phục và kích thích tư duy
của người đọc.
Vấn đề 4. Mục đích, thái độ của người viết
– Tư tưởng của tác giả khi bàn về vấn đề năng lực sáng tạo của con người: năng lực sáng tạo là phẩm chất thiết yếu, có thể phát triển, cần tạo môi trường khuyến khích sáng tạo, cần được ứng dụng vào thực tiễn và đó là chìa khoá cho tương lai,…
– Bên cạnh những tư tưởng chính trên, tác giả còn thể hiện những quan điểm khác như: năng lực sáng tạo gắn liền với tư duy phản biện, khả năng giải quyết vấn đề và kĩ năng giao tiếp, năng lực sáng tạo cần được phát triển ngay từ khi còn nhỏ và mỗi người cần có ý thức rèn luyện năng lực sáng tạo cho bản thân.
=> Tác giả thể hiện tư tưởng tích cực về năng lực sáng tạo của con người. Có thể khẳng định: khơi dậy năng lực sáng tạo trong từng con người và của cả dân tộc để đưa đất nước tiến kịp cùng thế giới trong thời đại kinh tế tri thức – đó là tư tưởng chính được Phan Đình Diệu gửi gắm vào bài viết này.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Nhiều người quan tâm
Bài viết gần đây
Danh mục
Để lại bình luận