BÀI 2: NHỮNG THẾ GIỚI THƠ
VĂN BẢN 1: CẢM HOÀI - Đặng Dung
Vấn đề 1. Đề tài và dấu hiệu thể loại (câu 1 sgk)
1. Bài thơ viết về đề tài chí khí của người anh hùng trước vận nước.
2. Bài thơ viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật, có quy định chặt chẽ về thể loại:
– Số câu: 8, số chữ mỗi câu: 7, số chữ cả bài: 56
– Độc vận: “a”, vần chân ở câu 1, 2 , 4, 6, 8.
– Bài thơ có luật Trắc, vần Bằng.
– Niêm: Tiếng thứ 2 của câu 1 – 8, 2 – 3, 4 – 5, 6 – 7 cùng thanh bằng hoặc trắc.
– Đối ở hai câu thực và hai câu luận.
– Kết cấu: đề – thực – luận – kết hoặc 4/4.
3. So sánh bản phiên âm và bản dịch thơ:
– Ở câu 1, từ “du du” bản dịch thơ dịch là “ngổn ngang” là sát. “Du du”nghĩa là kéo dài mãi không dứt, không cùng; “ngổn ngang” gợi sự bề bộn, làm cho khó tháo gỡ hoặc giải quyết.
– Ở câu 2, cụm từ “nhập hàm ca” dịch là “cuộc say ca”, chưa thể hiện được điều không thích nhưng vẫn phải làm với mong muốn giải toả tâm trạng nhưng tâm trạng vẫn ngổn ngang.
– Ở câu 8, “gươm Long Tuyền” chưa được dịch hết ý. “Kỉ độ Long Tuyền đới nguyệt ma” không chỉ cho thấy vẻ đẹp lung linh tráng lệ của hình ảnh người anh hùng mài gươm dưới trăng mà còn thấy được thanh gươm đang mài là thanh gươm báu.
Vấn đề 2. Nhân vật trữ tình
1. Bốn câu đầu: Hoàn cảnh – tình thế và nỗi oán hận của nhân vật trữ tình (câu 2,3 sgk)
* Hoàn cảnh, tình thế:
– Việc đời: dằng dặc.
– Nhân vật trữ tình: đã già, thù nước chưa trả mà mái tóc đã bạc sớm.
– Liên hệ với thực tế: Quân thua trơ trọi, chỉ còn khoảng 500 người, quân giặc có tới 2 chục vạn. Hơn nữa năm 1407, chúng đã thiết lập xong chính quyền đô hộ ở nước ta. Đó là tình thế “lấy một cây gỗ chống giữ ngôi nhà lớn đã xiêu vẹo” (Ngô Sĩ Liên). Bi kịch lỡ vận của vị tướng già vì bi phẫn và bất lực nên đành phải đắm mình vào uống rượu say mà hát.
* Nỗi oán hận:
– Gặp thời, có thế thì người bình thường như Phàn Khoái, Hàn Tín cũng làm được việc lớn.
– Mất thời, không thế thì dẫu là người tài ba, anh hùng lỗi lạc cũng đành nuốt hận mà thôi.
=> Câu thơ nhấn mạnh: Với người anh hùng, thời vận là yếu tố có tính quyết định.
2. Bốn câu sau: Nỗi lòng và ý chí của người anh hùng (câu 4: sgk)
* Nỗi lòng thể hiện qua các biểu tượng “xoay trục đất”, “rửa binh khí”, “kéo sông Ngân”:
– Biểu tượng kì vĩ, mang tầm vóc vũ trụ; gắn với bối cảnh đất nước và cuộc đời bi tráng của nhà thơ.
– Biểu tượng diễn tả khát vọng lớn lao và khí phách của người anh hùng trong tình thế bấy giờ: giúp chúa khôi phục đất nước, đuổi toàn bộ quân thù ra khỏi bờ cõi để kết thúc chiến tranh, không còn phải dùng đến vũ khí.
– Những biểu tuợng này còn ẩn chứa nỗi niềm xót xa, bi phẫn khi nghiệp lớn không thành.
* Hình tượng người tráng sĩ mài gươm dưới bóng trăng: (câu 5 sgk)
– Tương phản Thù nước chưa trả được >< đầu đã bạc: Dù đã cống hiến trọn vẹn cuộc đời cho sự nghiệp cứu nước; đã bền gan vững chí vượt qua biết bao thử thách, gian nguy mà đến khi đầu bạc, nghiệp lớn vẫn chưa thành, thù nước chưa trả được. Ông hiểu rõ tình trạng “lỡ thời, thất thế” và thực tại phũ phàng, nghiệt ngã của mình.
=> Chất chứa nỗi xót xa, cay đắng, phẫn uất của nguời anh hùng “hùm thiêng khi đã sa cơ cũng hèn”.
– Hình ảnh người tráng sĩ đầu đã bạc mài gươm dưới trăng: người anh hùng ấy vẫn không nản chí, không từ bỏ hoài bão lớn lao. Hình ảnh tràn đầy nhiệt huyết cứu nước, tinh thần bất khuất và ý chí chiến đấu. Bút pháp cách điệu hoá tạo thành biểu tượng đẹp một cách hùng tráng đầy khí phách.
=> Hình tượng người tráng sĩ trong hai câu kết đã trở thành biểu tượng cho những người anh hùng thất thế mà vẫn hiên ngang, hào hùng. Vẻ đẹp bi tráng của biểu tượng này góp phần mang lại vị trí đặc biệt và sức sống bất diệt cho bài thơ.
Vấn đề 3. Đặc sắc nghệ thuật
– Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật, hàm súc cô đọng.
– Hình tượng giàu sức gợi, bi tráng, kì vĩ.
– Biểu tượng thơ giàu ý nghĩa, hàm súc.
– Điển cố tạo cho câu thơ độ súc tích và dư âm.
– Giọng điệu hào hùng, bi tráng.
Vấn đề 4. Phong cách cổ điển (câu 6 sgk)
* Phương diện nội dung:
– Đề tài: Nỗi lòng của người tráng sĩ ôm hoài bão lớn lao, cao cả.
– Chủ đề: Giãi bày nỗi lòng trước hoàn cảnh và thời cuộc, đồng thời thể hiện tâm trạng bi tráng và ý chí quật cường của người anh hùng.
– Cảm hứng: khẳng định chí lớn theo những hình mẫu lí tưởng: xoay trục đất/ rửa binh khí và những giá trị vĩnh hằng, bất biến: khát vọng đền nợ nước – dẫu đầu đã bạc vẫn mài gươm dưới bóng trăng;...
* Phương diện hình thức:
– Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật với thi luật chặt chẽ.
– Chữ viết: chữ Hán.
– Không gian: vũ trụ.
– Hình tượng thơ: mang tính quy phạm, giàu ý nghĩa biểu tượng “xoay trục đất”, “rửa binh khí”.
– Điển tích: người hàng thịt, kẻ đi câu, gươm Long Tuyền,...
– Giọng điệu, âm hưởng bi hùng,...
LUYỆN TẬP
Câu 1. Bài thơ Cảm hoài gửi gắm thông điệp gì?
- Bài thơ giãi bày nỗi lòng trước hoàn cảnh và thời cuộc, đồng thời thể hiện tâm trạng
bi tráng và ý chí quật cường của người anh hùng lỡ vận.
Câu 2. Xác định các bước nhận diện phong cách cổ điển qua một bài thơ trung đại.
Bước 1. Đọc và xác định thể loại.
Bước 2. Phong cách cổ điển thể hiện qua phương diện:
– Đề tài: cao nhã, trang nhã, thể hiện khát vọng, thông điệp cao cả.
– Cảm hứng: có cảm hứng đặc biệt với cái vĩnh hằng, bất biến.
– Hình tượng: Hướng tới hình tượng lí tưởng cao đẹp.
– Tính quy phạm: Tôn trọng tính quy phạm của cách tổ chức các yếu tố nghệ thuật
thành một cấu trúc hoàn mĩ.
Câu 3. Nêu cách đọc hiểu một bài thơ trung đại.
– Đọc, xác định đề tài và dấu hiệu thể loại.
– So sánh bản dịch thơ và dịch nghĩa.
– Đọc hiểu nhân vật trữ tình.
– Nhận diện những nét đặc sắc về nghệ thuật.
– Đánh giá giá trị của bài thơ.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Nhiều người quan tâm
Bài viết gần đây
Danh mục
Để lại bình luận