SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÁNH PHỐ CẦN THƠ
KỲ THI TUYỂN SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NĂM HỌC 2026 – 2027
Khoá ngày 29 tháng 6 năm 2026

MÔN THI: NGỮ VĂN ( MÔN CHUNG)
Thời gian làm bài: 120 phút. Không kể thời gian phát đề
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản:
CUỐI RỄ ĐẦU CÀNH
Bế Kiến Quốc
Vươn mãi vào bề sâu
Cái rễ non tìm đường cho cây
Qua sỏi đá có khi tướp máu
Hướng mãi lên chiều cao
Cái cành non vượt mưa đông nắng hạ
Nảy chiếc lá như người sinh nở
Ai đang ngồi hát trước mùa xuân
Cuộc đời như thể tự nhiên xanh
Chỉ có đất yêu cây thì đất biết
Những cơn đau nơi cuối rễ đầu cành ..
(Những mảnh ghép của huyền thoại, Nguyễn Thanh Tâm tuyển chọn -
giới thiệu 141 tác giả thơ Việt Nam đương đại, NXB Văn học, 2024, tr.45)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Chỉ ra dấu hiệu để xác định thể thơ của văn bản.
Câu 2. Xác định hình ảnh được sử dụng để so sánh với quá trình nảy chiếc lá của cành non trong
văn bản.
Câu 3. Nhận xét về cách tác giả đặt nhan đề cho văn bản.
Câu 4. Nêu nội dung của hai dòng thơ:
Chỉ có đất yêu cây thì đất biết
Những cơn đau nơi cuối rễ đầu cành ...
Câu 5. Từ hành trình sinh tồn của rễ non và cành non được thể hiện trong văn bản, em hãy rút ra bài học về lẽ sống cho bản thân (trình bày khoảng 5 đến 7 dòng).
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Em hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) ghi lại cảm nghĩ về văn bản Cuối rễ đầu cành của Bế Kiến Quốc ở phần Đọc hiểu.
Câu 2. ( 4.0 điểm)
Trên hành trình trưởng thành, có những lúc, con người phải đối mặt với khó khăn, thử thách nhưng không phải ai cũng biết cách vượt qua.
Từ gợi dẫn trên, với góc nhìn của người trẻ, em hãy viết bài văn nghị luận trả lời cho câu hỏi: Làm thế nào để vượt qua khó khăn, thử thách trong cuộc sống?
----------HẾT----------
Ghi chú: Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.
Chú thích
- Bế Kiến Quốc (1949-2002) là nhà thơ, nhà báo trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mĩ. Thơ Bế Kiến Quốc hấp dẫn bởi sự kết hợp giữa suy tư sâu lắng và vẻ đẹp dung dị đời thường.
- Tướp: chảy ra, tươm ra ở vết da rách nát.
HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1:
Số chữ trong các dòng thơ không bằng nhau là dấu hiệu nhận biết thể thơ tự do của văn bản.
Câu 2:
Hình ảnh được sử dụng để so sánh với quá trình nảy chiếc lá của cành non: người sinh nở.
Câu 3:
Nhận xét về cách tác giả đặt nhan đề cho văn bản:
- Cách tác giả đặt nhan đề cho văn bản: súc tích; dùng biện pháp tu từ ẩn dụ và đặt hai hình ảnh đối lập.
- Nhận xét về cách tác giả đặt nhan đề. Có thể theo hướng: làm nổi bật chủ đề; tăng sức gợi hình, gợi cảm.
Câu 4:
Nội dung của hai dòng thơ:
- Sự đồng cảm, yêu thương của đất dành cho cây; nỗi đau thầm lặng của rễ non, cành non trong quả trình sinh trưởng của cây.
- Mang tính triết lí: ngợi ca sự nỗ lực của những con người dám đối mặt và vượt qua gian khó.
Câu 5:
- Hành trình sinh tồn của rễ non và cành non: khó nhọc nhưng đầy nỗ lực;
cống hiến thầm lặng để tạo nên sự sống cho cây.
- Rút ra bài học về lẽ sống phù hợp. Có thể theo hướng: biết khắc phục khó khăn để vươn lên trong cuộc sống; biết trân trọng những cống hiến thầm lặng ...
II. VIẾT
Câu 1:
b. Yêu cầu cụ thể: thí sinh triển khai các đoạn văn theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận
b1. Viết được mở đoạn và kết đoạn
- Mở đoạn: giới thiệu về văn bản và tác giả; nêu cảm nghĩ chung về văn bản.
- Kết đoạn: nêu khái quát cảm nghĩ về văn bản.
b2. Nêu được cảm nghĩ về nét độc đáo của nội dung và nghệ thuật
- Cảm nghĩ về nội dung: hành trình sinh trưởng của cây gợi lên hành trình gian khó nhưng đầy nỗ lực của con người để vươn tới thành công; tôn vinh và biết ơn với những cống hiến thầm lặng để tạo nên giá trị.
- Cảm nghĩ về nghệ thuật: thể thơ tự do; ngôn ngữ, hình ảnh giản đị, giàu cảm xúc; các biện pháp tu từ quen thuộc như so sánh, ẩn dụ, ... góp phần thể hiện cảm xúc của văn bản.
Câu 2:
b1:
- Mở bài: giới thiệu được vấn đề nghị luận.
- Kết bài: khẳng định được vấn đề nghị luận.
b2. Giải thích được vấn đề nghị luận
- Khó khăn: những trở ngại, thiếu thốn mà con người gặp phải trong cuộc sống.
- Thử thách: tình huống khó khăn, nguy hiểm để qua đó thấy rõ tinh thần,
khả năng của con người.
- Trong cuộc sống, khó khăn, thử thách là điều không thể tránh khỏi nên mối người cần có ý chí, bản lĩnh để đối mặt và vượt qua.
b3. Phân tích, chứng minh được vẫn đề nghị luận
- Phân tích, chứng minh được vì sao thế hệ trẻ cần có giải pháp để vượt qua khó khăn, thử thách:
+ Khó khăn, thử thách là một phần không thể thiếu trong cuộc sống mỗi người; nếu không có giải pháp phù hợp, con người dễ chán nản, tuyệt vọng.
+ Khi gặp phải khó khăn, thừ thách, thế hệ trẻ cần có thái dộ, hành động tích cực để vượt qua; khi vượt qua khó khăn, thử thách, còn người sẽ trưởng thành hơn:
- Đề xuất được các giải pháp khả thi để vượt qua khó khăn, thử thách. Có thể là:
+ Can đảm đối diện, không trốn tránh.
+ Tin tưởng vào những điều tốt đẹp trong cuộc sống.
+ Học tập, trau dồi kiến thức, kĩ năng để sẵn sàng đối diện và vượt qua.
+ Tìm kiếm sự giúp đỡ của những người có kinh nghiệm.
b4. Mở rộng, trao đổi ý kiến trái chiều và rút ra bài học
- Mở rộng, trao đổi ý kiến trái chiều:
+ Khó khăn, thử thách dẫu có khắc nghiệt nhưng cần thiết cho sự trưởng thành:
+ Phê phán một bộ phận giới trẻ còn có lối sống hèn nhát, dễ dàng gục ngã; đổ lỗi cho số phận; thiếu sự chuẩn bị để đương đầu với khó khăn, thử thách.
- Rút ra bài học: sống có trách nhiệm, bản lĩnh; không ngừng hoàn thiện bản thân; hành động thiết thực, sẵn sàng đối diện và vượt qua khó khăn, thử thách.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Nhiều người quan tâm
Bài viết gần đây
Danh mục
Để lại bình luận