SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH GIA LAI
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
NĂM HỌC 2026-2027
Môn thi: NGỮ VĂN (không chuyên)
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
Ngày thi: 27/06/2026
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản:
HỒN QUÊ
(Trần Đăng Khoa)
(1) Từng đi dọc những miền rừng có giặc
Đâu biết làng quê vẫn đau đáu theo mình
Trong hạt gạo nuôi tôi bền bỉ
Manh chiếu đơn bỏ bạn lúc hy sinh
(2) Gửi lại cánh rừng ngổn ngang câu thơ lính
Quê hương ơi, giờ tôi lại trở về
Làm bạn với con bò ngu ngơ nhìn mây nước
Dẫu dãi mái nhà làng như mảnh đời quê
(3) Mẹ tôi tóc bạc rồi, tôi vẫn thơ dại lắm
Bao cô gái xưa giờ đã có chồng
Xóm vẫn như xưa, bạn xưa thì thưa vắng
Những đứa trẻ làng líu ríu đến chào... ông
(4) Tôi đã già đâu, vẫn còn thơ dại lắm
Như cây trúc gầy mọc trước ngõ người yêu
Những vui buồn của làng quê thoảng
vào cơn gió
Tôi lặng lẽ ngân lên như tiếng sáo diều...
(Tuyển thơ Trần Đăng Khoa, NXB Thanh Niên, 1999, tr.339-340)
* Chú thích: Trần Đăng Khoa sinh năm 1958, quê tỉnh Hải Dương (nay là thành phố Hải Phòng). Ông làm thơ từ rất sớm, đặc biệt nổi tiếng ở mảng thơ thiếu nhi gắn với làng quê, gia đình; nét đặc sắc là sự hồn nhiên, ngộ nghĩnh, sống động và có chiều sâu. Ngoài ra, bạn đọc còn biết đến ông ở đề tài viết về người lính, biển đảo, quê hương.
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. (0,5 điểm) Xác định thể thơ của văn bản.
Câu 2. (0,5 điểm) Chỉ ra những hình ảnh của làng quê được tác giả nhắc đến trong khổ thơ (1) và (2).
Câu 3. (1,0 điểm) Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa trong những dòng thơ sau:
Gửi lại cánh rừng ngổn ngang câu thơ lính
Quê hương ơi, giờ tôi lại trở về
Câu 4. (1,0 điểm) Nêu cách hiểu của em về những dòng thơ sau:
Những vui buồn của làng quê thoảng
vào cơn gió
Tôi lặng lẽ ngân lên như tiếng sáo diều...
Câu 5. (1,0 điểm) Từ tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ, nêu suy nghĩ của em (khoảng 5 đến 7 dòng) về vai trò của quê hương trong cuộc đời mỗi người.
II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Kết nối với phần Đọc hiểu, viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận của em về dấu ấn thời gian trong khổ thơ sau:
Mẹ tôi tóc bạc rồi, tôi vẫn thơ dại lắm
Bao cô gái xưa giờ đã có chồng
Xóm vẫn như xưa, bạn xưa thì thưa vắng
Những đứa trẻ làng líu ríu đến chào... ông
Câu 2. (4,0 điểm)
Hiện nay, Internet là một phần quan trọng trong hành trình con người khám phá tri thức và làm chủ thế giới. Tuy nhiên, ở đó luôn tiềm ẩn những cạm bẫy khiến chúng ta, nhất là một bộ phận giới trẻ, bị kéo xa khỏi mục tiêu ban đầu. Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) đề xuất những giải pháp sử dụng Internet một cách hiệu quả.
-------- HẾT --------
HƯỚNG DẪN CHÁM VÀ BIỂU ĐIỀM
I. ĐỌC HIỂU
Câu 1:
Thể thơ của văn bản: Thơ tự do.
Hướng dẫn chấm:
- Trà lời như đáp án: 0,5 điểm.
- Trả lời không đúng như đáp án hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
Câu 2:
Những hình ảnh của làng quê được tác giả nhắc đến trong khổ thơ (1) và (2): hạt gạo, manh chiếu đơn, con bò, mái nhà làng.
Hướng dân chấm:
- Trả lời như đáp án hoặc nêu được 3/4 hình ảnh: 0,5 điểm.
- Nêu được từ 01 đến 02 hình ảnh: 0,25 điểm.
- Trả lời không đúng như đáp án hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
Câu 3:
Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa
- Chỉ ra biện pháp nhân hóa: Quê hương ơi.
- Tác dụng:
+ Tăng sức gợi hình, gợi cảm -> hình ảnh quê hương hiện lên sinh động, có hồn.
+ Cách gọi quê hương thiết tha, trìu mến như gọi người thân.
+ Thể hiện tình yêu và sự trân trọng, gắn bó sâu nặng của nhà thơ với làng
quê.
Hướng dẫn chấm:
- Thí sinh chỉ ra hình ảnh nhân hóa như đáp án: 0,25 điểm:
- Nêu mỗi ý đúng của tác dụng như đáp án: 0,25 điểm.
- Trả lời không đúng như đáp án hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
Câu 4:
Cách hiểu về những dòng thơ:
Những vui buồn của làng quê thoảng
vào cơn gió
Tôi lặng lẽ ngân lên như tiếng sáo diều...
- Về nội dụng: Từ những kỷ niệm sâu nặng với quê hương, nhà thơ nhận ra những điều ấy sẽ trở thành hồi ức theo thời gian. Với riêng Trần Đăng Khoa, những kỷ niệm đã kết thành niềm thương, nỗi nhớ thẳm sâu.
- Về nghệ thuật:
+ Những từ ngữ, hình ảnh (những vui buồn, cơn gió, tiếng sáo diều) giản dị, mộc mạc và giàu sức gợi.
+ Cách ngắt dòng (vào cơn gió), biện pháp tu từ so sánh (ngân lên như tiếng sáo diều): Nhà thơ lặng người trước những biến đổi, thăng trầm, nhận ra quê hương "vẫn như xưa". Tâm hồn nhà thơ ngân lên tiêng sáo diều da diết, thân thương.
+ Giọng điệu: Trữ tình, sâu lắng thể hiện lòng yêu mến, tự hào về quê hương.
Hướng dẫn chấm:
- Trả lời như đáp án; có cách diên đạt tương đương: 1,0 điêm.
- Trả lời được một nửa số ý, diễn đạt có chỗ chưa rõ ràng: 0,5 - 0,75 điêm.
- Chi nêu được một trong số các ý như đáp án: 0,25 điểm.
- Trà lời không đúng như đáp án hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
Câu 5:
Thí sinh trình bày được các gợi ý sau:
- Tâm trạng của nhân vật trữ tình: Bồi hồi, xúc động khi trở về quê hương sau những năm tháng chiến tranh gian khổ. Cảm nhận sự trôi chảy của thời gian đã làm nên bao thay đổi; thể hiện tình yêu quê hương sâu nặng.
- Từ tâm trạng của nhân vật trữ tình, thí sinh bày tỏ suy nghĩ về vai trò của
quê hương trong cuộc đời môi người.
+ Quê hương là điểm tựa tinh thần vững chắc, tiếp thêm sức mạnh cho con người vượt qua gian khó.
+ Giữa nhịp sống hiện đại, quê hương giúp mỗi người hướng về cội nguồn, giữ gìn bản sắc và tìm lại sự bình yên trong tâm hồn.
Hướng dẫn chấm:
- Trả lời như đáp án: 1,0 điểm
- Nêu được tâm trạng của nhân vật trữ tình: 0,25 điểm.
- Trả lời được trọn vẹn ý 2 (bày tỏ suy nghĩ về vai trò của quê hương): 0,75 điểm.
- Trả lời được 01 trong 02 ý của ý 2: 0,5 điểm.
- Thí sinh trình bày chung chung, sơ sài: 0,25 điểm.
- Trả lời không đúng như đáp án hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
II. VIẾT
Câu 1:
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn
Bảo đảm yêu câu vê hình thức và dung lượng đoạn văn (khoáng 200 chữ).
Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo các cách: diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song,...
Hướng dẫn chấm:
- Đáp ứng được yêu cầu về hình thức và dung lượng: 0,25 điểm.
- Không đáp ứng được yêu cầu về hình thức và dung lượng: 0.0 điểm.
b. Xác định đúng vấn để nghị luận
Câm nhận về dấu ấn thời gian trong khổ thơ (3) ở phần Đọc hiểu.
Hướng dẫn chấm:
- Xác định đúng vấn đề nghị luận: 0,25 điểm
- Không xác định đúng vấn đề nghị luận: 0,0 điểm.
c. Viết được đoạn văn đảm bảo các yêu cầu:
Lựra chọn được các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và bằng chứng trên cơ sở những gợi ý sau:
* Giới thiệu khái quát tác giá, bài thơ và nêu cảm nhận chung về khổ thơ.
* Cảm nhận về dấu ấn thời gian ở phương diện nội dung và nghệ thuật trong khổ thơ (3):
- Về nội dung:
+ Dầu ấn thời gian đã làm thay đổi những cuộc đời, những số phận: mẹ đã già tóc bạc, bé gái ngày xưa nay trưởng thành, có chồng; bạn xưa kẻ còn, người mất, lưu lạc... tác giả cũng đã ở tuổi "ông".
→ Cảm nhận được quy luật tất yếu của thời gian, cuộc đời.
+ Thời gian cũng là thước đo để khẳng định giá trị bất biến: Những đứa con dù ở tuổi nào thì vẫn luôn "thơ dại" trong lòng mẹ; "xóm vẫn như xưa" khẳng định thời gian dù trôi, vạn vật có đổi thay thì quê hương trong mỗi người luôn là điểm tựa, tình yêu, nỗi nhớ... Quê hương là mẹ - mẹ cũng là quê hương.
- Về nghệ thuật:
+ Ngôn ngữ thơ giản dị, mộc mạc, giàu sức gợi.
+ Biện pháp tu từ liệt kê, tương phản có tác dụng nhấn mạnh quy luật tất yếu và sự trường tồn của những giá trị theo thời gian.
+ Giọng thơ chân thành, tha thiết thể hiện tình cảm sâu nặng với quê hương.
* Khăng định giá trị của khổ thơ.
Hướng dẫn chấm:
- Đáp ứng tốt các yêu cầu như đáp án; diễn đạt chặt chẽ, thuyết phục: 1,0 điểm.
- Đáp ứng được 2/3 yêu cầu như đáp án; diễn đạt chặt chẽ, thuyết phục:
0,75 điểm.
- Đáp ứng được 1/3 yêu cầu như đáp án; diễn đạt chưa chặt chẽ, thuyết phục: 0,5 điểm.
- Viết sơ sài; chưa triển khai được vấn đề: 0,25 điểm.
- Không hiểu vấn đề/hiểu sai; không viết: 0,0 điểm.
* Thí sinh có cách diễn đạt tương đương vẫn ghi điểm tối đa.
d. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 2:
a. Bảo đảm bổ cục và dưng lượng: Bải văn nghị luận khoảng 600 chữ.
Hướng dẫn chấm:
- Đáp ứng được yêu cầu về hình thức và dung lượng: 0,25 điểm.
- Không đáp ứng được yêu cầu về hình thức và dung lượng: 0,0 điểm
b. Xác định đúng vấn để nghị luận: Viết bài văn nghị luận đề xuất những giải pháp sử dụng Internet hiệu quả.
Hướng dẫn chấm:
- Xác định đúng vấn đề nghị luận: 0,25 điểm.
- Không xác định đúng vấn đề nghị luận: 0,0 điểm.
c. Viết bài văn nghị luận bảo đảm các yêu cầu: Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp; có kết hợp lí lẽ và bằng chứng; trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục của bài văn nghị luận. Có thể triển khai theo hướng:
Mở bài: Giới thiệu vấn để nghị luận.
Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận bằng hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng.
* Giải thích:
- Internet là hệ thống thông tin kết nối toàn cầu.
- Cạm bẫy khi sử dụng Internet là những nguy cơ tiềm ẩn như: tin giả, lừa đảo, mã độc, văn hóa phẩm độc hại hoặc bạo lực mạng được ngụy trang tinh vi.
→ Vấn đề bàn luận: Làm cách nào để sử dụng Internet cho việc học tập hiệu quả mà không bị rơi vào cạm bẫy. Đây cũng là đòi hỏi của thời đại đối với từng cá nhân để bắt kịp xu thế toàn cầu hóa.
* Thực trạng:
- Internet là một phần quan trọng trong hành trình khám phá tri thức và làm chủ thế giới. Internet có không gian mở vô hạn và là nguồn tri thức khổng lồ của nhân loại. Trong thời đại khoa học công nghệ, việc khai thác hiệu quả nguồn dữ liệu này cũng là cách con người làm chủ thế giới.
- Khi sử dụng Internet cho mục đích học tập, người dùng, nhất là người trẻ, thường dễ bị cuốn hút bởi sự phong phú, đa dạng, hấp dẫn mà không gian mạng mang lại, khiến ranh giới giữa việc dành thời gian lên Internet để "học" hay "chơi" trở nên mong manh.
- Sa vào cạm bẫy, người dùng Internet đối diện với các nguy cơ: Tình trạng chia sẻ thông tin cá nhân thiếu kiểm soát khiến bị lộ, lọt thông tin dẫn đến nguy cơ bị lừa đảo hoặc quấy rối bạo lực trực tuyến; nghiện các trò chơi trực tuyến; bị lôi kéo vào các hội/nhóm tiêu cực....
* Nguyên nhân:
- Khách quan: Không gian mạng mang đến sự thỏa mãn các nhu cầu cá nhân.
- Chủ quan: Tâm lý thích khám phá, sự tò mò, cả tin; thiếu kỹ năng sử dụng mạng an toàn; tâm lý FOMO (sợ bị bỏ lỡ) của giới trẻ.
* Hậu quả: Xao nhãng, rời xa mục tiêu học tập thực sự, ảnh hưởng sức khỏe tinh thần; mất uy tín, danh dự, tài sản… thậm chí có hành vi tiêu cực.
* Trao đổi với quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác:
- Trước những tác hại tiêu cực của việc sử dụng Internet, một bộ phận cha mẹ có xu hướng cầm đoán hoặc kiểm soát quá mức việc sử dụng Interner của con. Trong kỷ nguyên số, điều này là đi ngược với xu thể thời đại và làm mất đi cơ hội tiếp cận tri thức, gây ứrc chế tâm lý và phản tác dụng.
- Một bộ phận khác lại ủng hộ cho việc sử dụng Internet, coi đó là cách tốt nhất để tiếp cận thế giới và chứng tỏ bản thân. Từ đó dẫn đến hiện tượng sống ảo, tách rời thực tại.
* Giải pháp: Giải pháp đúng đắn không phải là "ngắt kết nổi" mà là "kết nối thông minh". Có thể sử dụng các cách sau:
- Trang bị kỹ năng sử dụng mạng an toàn: Thiết lập bảo mật thông tín cá nhân, không click vào đường link lạ.
- Áp dụng quy tắc "Dừng lại 3 giấy": Trước khi thả tim, like hoặc share một thông tin, hãy tự hỏi: "Nguồn này từ đâu?", "Thông tin này có kiểm chứng không?", "Nó có gây hại cho ai không?".
- Thực hiện cam kết tự nguyện giữa cha mẹ và con trong việc sử dụng Internet khoa học, hợp lý, hiệu quả; hướng đến việc đáp ứng nhu cầu học tập và giải trí an toàn, lành mạnh.
- Khai thác hiệu quả các tính năng, tiện ích mà Internet đem lại và tạo ra sản phẩm công nghệ phục vụ lợi ích cộng đồng.
Kết bài
- Khẳng định: Bên cạnh những giá trị ưu việt do Internet mang lại thì vẫn tiềm ẩn những nguy cơ, rủi ro cho người dùng. Vì vậy, hãy trở thành một "công dân số" thông thái.
- Liên hệ: Kết nối để mở mang nhưng phải biết sàng lọc để bình an. Biết tự bảo vệ bản thân và chia sẻ với cộng đồng kiến thức và kỹ năng phòng chống tác hại tiêu cực của Internet.
Hướng dẫn chấm:
- Đáp ứng tốt các yêu cầu như đáp án; diễn đạt chặt chẽ, thuyết phục, lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu: 3,0 điểm.
- Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu như đáp án, có sự kết hợp giữa lí lẽ và bằng chứng; diễn đạt chưa chặt chẽ: 2,0 - 2,5 điểm.
- Đáp ứng được một nửa yêu cầu nhự đáp án; diễn đạt chưa chặt chẽ, có lí lẽ nhưng chưa có bằng chứng: 1,5 điểm.
- Viết sơ sài, nêu được vấn đề trọng tâm; diễn đạt không chặt chẽ, thiếu bằng chứng, thiếu thuyết phục: 0,5 - 1,0 điểm.
- Không viết, viết vài câu vô nghĩa: 0,0 điểm.
Lưu ý: Thí sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật, giám khảo căn cứ vào đáp án, lính hoạt ghi điểm.
d. Diễn đạt: Bảo đảm chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Nhiều người quan tâm
Bài viết gần đây
Danh mục
Để lại bình luận