SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2026 - 2027
Môn thi: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
TRĂNG TRONG RỪNG VÀ NHỮNG ĐỨA TRẺ
Những đứa trẻ chưa từng ra biển
Nào thấy trăng trên sóng biếc mênh mang
Chưa được lớn lên ở đồng bằng
Để ca múa dưới vầng trăng nguyên vẹn
Cũng chưa sống giữa phố phường bừng ánh điện
Nơi mùa trăng dễ bị lãng quên...
Những đứa trẻ ở rừng
Chỉ đón trăng rằm qua kẽ lá
Những vệt ngời nho nhỏ
Long lanh hoài trong đáy mắt ngây thơ
“Trăng tròn ơi xuống đây chơi”
Ngồi dưới gốc bằng lăng chúng ca khe khẽ
Ai hiểu hết nỗi khát thèm của bé?
“Trăng tròn ơi xuống đây chơi"
Rất dễ thương, trăng là đứa trẻ
Gương mặt dịu lành soi năm tháng gian lao
“Trăng tròn ơi xuống đây chơi"
Những vệt ngời nho nhỏ
Những vệt ngời nho nhỏ
Giữa rừng già
Trăng bé thế thôi...
(Thanh Thảo, Tác phẩm Văn học được Giải thưởng Nhà nước,
NXB Hội Nhà văn, 2015)
(*) Thanh Thảo sinh năm 1946, quê ở Quảng Ngãi. Ông được Giải thưởng Nhà nước về Văn học Nghệ thuật năm 2001.
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ của bài thơ trên và nêu một dấu hiệu nhận biết thể thơ đó.
Câu 2 (0,5 điểm). Ghi lại hai từ ngữ chỉ thiên nhiên trong khổ thơ đầu.
Câu 3 (1,0 điểm). Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa trong hai dòng thơ:
“Rất dễ thương, trăng là đứa trẻ
Gương mặt dịu lành soi năm tháng gian lao”.
Câu 4 (1,0 điểm). Lời gọi trăng của những đứa trẻ trong khổ thơ cuối có ý nghĩa gì?
Câu 5 (1,0 điểm). “Những đứa trẻ ở rừng đón “trăng rằm qua kẽ lá” “long lanh”, chúng chưa từng được ra biển để thấy “trăng trên sóng biếc mênh mang”. Theo em, bằng lòng với cuộc sống hiện tại hay dấn thân khám phá những chân trời mới, trải nghiệm nào đáng giá hơn? Hãy nêu lựa chọn của em và lí giải vì sao (trình bày trong khoảng 5-7 dòng).
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích hình ảnh những đứa trẻ trong các dòng thơ sau:
“Những đứa trẻ ở rừng
Chỉ đón trăng rằm qua kẽ lá
Những vệt ngời nho nhỏ
Long lanh hoài trong đáy mắt ngây thơ
“Trăng tròn ơi xuống đây chơi”
Ngồi dưới gốc bằng lăng chúng ca khe khẽ
Ai hiểu hết nỗi khát thèm của bé?”
Câu 2 (4,0 điểm)
Xã hội hiện đại cần nhiều hơn sự gắn kết nhưng một số bạn trẻ lại đang dần mất đi sự kết nối với cuộc sống xung quanh mình.
Em hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) đề xuất giải pháp để tạo nên những kết nối có ý nghĩa tích cực nhằm khắc phục thực trạng trên.
- HẾT -
HƯỚNG DẪN CHẤM
|
Phần |
Câu |
Nội dung |
Điểm |
|
I |
|
ĐỌC HIỂU |
4,0 |
|
|
1 |
Xác định đúng thể thơ tự do. |
0,25 |
|
|
|
Nêu đúng một dấu hiệu nhận biết thể thơ tự do: Không quy định về số tiếng (chữ) trong mỗi dòng hoặc không quy định về cách gieo vần, ngắt nhịp... |
0,25 |
|
|
2 |
Nêu đúng hai từ ngữ chỉ thiên nhiên trong khổ thơ đầu: biển, trăng. |
0,5 |
|
|
3 |
Phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa trong hai dòng thơ. Biện pháp tu từ nhân hóa được thể hiện: trăng gắn với các từ ngữ chỉ con người như dễ thương, đứa trẻ, gương mặt dịu lành. Tác dụng: + Làm cho hình ảnh trăng trở nên gần gũi, có hồn như con người; tăng sức gợ hình gợi cảm cho câu thơ. + Giúp hình ảnh trăng hiện lên mang vẻ đẹp của trẻ thơ: đáng yêu, hiền hòa... + Thể hiện tình cảm yêu mến, trân trọng của tác giả. |
1,0 |
|
|
4 |
Nêu được ý nghĩa lời gọi trăng của những đứa trẻ trong khổ thơ cuối. |
1,0 |
|
|
5 |
Nêu được lựa chọn của bản thân và có lí giải thuyết phục. |
1,0 |
|
II |
|
VIẾT |
6,0 |
|
|
1 |
Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích hình ảnh những đứa trẻ trong các dòng thơ đã trích. |
2,0 |
|
|
|
a. Đảm bảo hình thức và dung lượng của đoạn văn. |
0,25 |
|
|
|
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Hình ảnh những đứa trẻ trong các dòng thơ đã trích. |
0,25 |
|
|
|
c. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu: Hoàn cảnh sống của những đứa trẻ Vẻ đẹp tâm hồn: + Hồn nhiên, ngây thơ, yêu cuộc sống, yêu thiên nhiên. + Giàu khát khao, mong ước. Nghệ thuật: Thể thơ tự do; các biện pháp tu từ; ngôn ngữ trong sáng... |
1,0 |
|
|
|
d. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp, liên kết. |
0,25 |
|
|
|
đ. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ. |
0,25 |
|
|
2 |
Viết một bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) đề xuất giải pháp để tạo nên những kết nối có ý nghĩa tích cực. |
4,0 |
|
|
|
a. Đảm bảo bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận: |
0,5 |
|
|
|
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Đề xuất giải pháp để tạo nên những kết nối có ý nghĩa tích cực. |
0,25 |
|
|
|
c. Viết bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu: Giải thích: Kết nối có ý nghĩa tích cực là tạo nên những mối quan hệ gắn bó, tốt đẹp với cuộc sống xung quanh... Trình bày cơ sở để đưa ra giải pháp: Kết nối có ý nghĩa tích cực giúp cuộc sống trở nên cân bằng, hài hòa; giúp mỗi bạn trẻ nhận được sự chia sẻ, thấu hiểu, hỗ trợ... Thực tế: một số bạn trẻ lại thiếu sự kết nối với mọi người, sống thu mình, khép kín. Hậu quả: cô đơn, dễ tổn thương, thờ ơ, vô cảm; không nhận được sự hỗ trợ, đồng hành của mọi người xung quanh... Nguyên nhân: thiếu kĩ năng sống; bị cuốn vào thế giới ảo; chịu áp lực từ cuộc sống;... Đề xuất những giải pháp: - Về phía cá nhân: + Nhận thức được tầm quan trọng của những kết nối có ý nghĩa tích cực. + Tăng cường các hoạt động kết nối: Chủ động chia sẻ, bày tỏ tình cảm với mọi người xung quanh; tích cực tham gia các hoạt động tập thể có ý nghĩa; tìm kiếm sự gắn kết, hỗ trợ của mọi người khi gặp khó khăn... - Về phía gia đình, nhà trường,...: Đồng hành, hỗ trợ; tăng cường tổ chức các hoạt động ngoại khóa; lồng ghép giáo dục kĩ năng sống vào nội dung các bài học...
|
2,5 |
|
|
|
d. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp, liên kết. |
0,25 |
|
|
|
đ. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ. |
0,5 |
|
|
|
TỔNG ĐIỂM (Phần I + Phần II) |
10,0 |
Lưu ý: Không cho điểm với những nội dung bài làm vi phạm pháp luật, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Nhiều người quan tâm
Bài viết gần đây
Danh mục
Để lại bình luận