Đề thi học kì Ngữ văn 11 học kì 2 - Đọc hiểu bài thơ Trở lại đồng quê của Bàng Bá Lân

ĐỀ THI HỌC KÌ NGỮ VĂN 11 

PHẦN 1: ĐỌC (5,0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:  

TRỞ LẠI ĐỒNG QUÊ

(Bàng Bá Lân)

 

Hôm nay về trại gió hiu hiu,
Nhìn lớp mây qua nhuộm máu chiều,
Nhớ lại lược xưa màu đỏ thắm
Cài trong tóc lụa xõa liu diu.
Nhớ lại năm xưa còn ở quê,
Chiều bên đường cỏ đợi trâu về;
Em nhìn chim vút lên trời thẳm
Anh lắng diều than trong tiếng tre.
Năm năm vội vã thoáng đi nhanh,
Em nhãng quên quê luyến thị thành.
Lược đỏ không cài trên tóc búi,
Cỏ đường chẳng vướng gót chân xinh.

 

 

 

Em biếng về quê, cây nhớ nhung,
Lúa đồng rướn ngọn đứng như mong
Đất đường luyến tiếc bàn chân ngọc,
Cỏ rạc ven bờ mãi ngóng trông.
Lòng rối như là cỏ rối bong,
Tương tư! Trải vắng rộng hơn đồng.
Em ơi, vui thú phồn hoa mãi,
Có biết đồng quê đang nhớ mong?
                          (1942)

(Trích, Nguyễn Tấn Long, Việt Nam thi nhân tiền chiến - Toàn tập, tr1041, NXB Văn học) 

 

 Chú thích: Bàng Bá Lân (17/12/1912 – 20/10/1988), là nhà thơ, nhà giáo, dịch giả, nhiếp ảnh gia, quê tỉnh Hà Nam. Ông là nhà thơ đồng quê nổi tiếng, thường ghi lại những nếp sinh hoạt của người dân miền thôn dã.

Câu 1. (0,5 điểm) Chỉ ra dấu hiệu để xác định thể thơ của bài thơ.

Câu 2. (0,5 điểm) Xác định dạng thức xuất hiện của chủ thể trữ tình trong bài thơ.

Câu 3. (1,0 điểm) Nêu hiệu quả của biện pháp tu từ nhân hóa trong hai dòng thơ:

Em biếng về quê, cây nhớ nhung,
Lúa đồng rướn ngọn đứng như mong.”

Câu 4. (1,5 điểm) Phân tích sự vận động cảm xúc của chủ thể trữ tình trong bài thơ.

Câu 5. (1,5 điểm) Từ sự thay đổi của nhân vật “em” khi rời xa quê, em hãy đề xuất những việc người trẻ cần làm để không đánh mất cội nguồn.

PHẦN 2: VIẾT (5,0 điểm)

Viết một bài văn nghị luận phân tích, đánh giá những nét đặc sắc về chủ đề và nghệ thuật của bài thơ Trở lại đồng quê của Bàng Bá Lân.

---HẾT---

Thí sinh không sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh:  ............................................................Số báo danh: ...............................................

Chữ ký của cán bộ coi thi: .........................................................................................................................

 

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ KIỂM TRA TẬP TRUNG HKII

NĂM HỌC 2025-2026

Môn: Ngữ văn - Khối 11

 

Câu

Nội dung

Điểm

PHẦN 1: ĐỌC (5,0 ĐIỂM)

1

- Mỗi dòng thơ đều có 7 chữ/ tiếng (0,25) là căn cứ để xác định thể thơ bảy chữ. (0,25)

- Lưu ý: Học sinh gọi câu/ từ thì không cho điểm căn cứ

0,5

2

- Chủ thể trữ tình xuất hiện trực tiếp qua đại từ nhân xưng “anh”

0,5

3

- Biện pháp tu từ nhân hóa: “cây nhớ nhung, lúa đồng rướn ngọn đứng như mong.” (0,25)

- Tác dụng:

+ Tăng tính sinh động, gợi hình, gợi cảm, tạo sự liên tưởng cho người đọc, giúp sự vật trở nên gần gũi (0,25)

+ Thể hiện nỗi nhớ mong, chờ đợi của quê hương; qua đó làm nổi bật sự xót xa của nhân vật “anh” trước sự thờ ơ, xa cách của nhân vật “em” (0,5)

Lưu ý: Học sinh chép nguyên hai dòng thơ thì không cho điểm chỉ ra.

1,0

4

- Khổ 1,2: Cảm xúc bâng khuâng khi trở về quê nhà, hoài niệm về những kỉ niệm xưa “lược đỏ”, những tháng ngày gắn bó với đồng quê, tình cảm trong trẻo giữa “anh” và “em” (0,5)

- Khổ 3,4: Xót xa, tiếc nuối trước sự thay đổi của “em”: xa quê, luyến thị thành (0,5)

- Khổ 5: Cô đơn, khắc khoải, lời gọi tha thiết xen lẫn trách móc nhẹ nhàng (0,25)

=> Mạch cảm xúc vận động từ nỗi nhớ nhung, hoài niệm về những kí ức tươi đẹp với quê hương đến sự chua xót, tiếc nuối trước sự đổi thay của nhân vật “em”, và kết thúc bằng nỗi cô đơn, khắc khoải cùng lời gọi tha thiết. (0,25)

1,5

5

- Sự thay đổi của nhân vật “em”: Sau năm năm xa quê, nhân vật “em” đã quên nhãng quê hương, không còn cài lược đỏ trên mái tóc. (0,25)

- Những việc người trẻ cần làm: (1,25)

+ Nhận thức đúng vai trò của quê hương, cội nguồn trong đời sống tinh thần.
+ Giữ gìn và trân trọng những giá trị truyền thống, tình cảm gia đình.

+ Chủ động kết nối với quê hương: thường xuyên trở về, quan tâm, đóng góp khi có điều kiện.

+ Sống cân bằng giữa việc phát triển bản thân và gìn giữ bản sắc văn hoá quê hương.

1,5

PHẦN II: VIẾT (5,0 ĐIỂM)

Viết một bài văn nghị luận phân tích, đánh giá những nét đặc sắc về chủ đề và nghệ thuật của bài thơ Trở lại đồng quê của Bàng Bá Lân.

5,0

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

- Phân tích, đánh giá chủ đề và các hình thức nghệ thuật đặc sắc trong bài thơ Trở lại đồng quê của Bàng Bá Lân.

0,25

c. Triển khai vấn đề nghị luận

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:

 

Mở bài

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm.

- Nêu nội dung khái quát cần phân tích, đánh giá

0,5

Thân bài

1. Phân tích, đánh giá một số nét đặc sắc về nội dung chủ đề:

- Chủ đề: nỗi nhớ quê hương da diết, đồng thời bộc lộ nỗi xót xa trước sự đổi thay, xa rời cội nguồn của con người trong cuộc sống hiện đại.

- Chủ đề được thể hiện rõ qua:

+ Nhan đề Trở lại đồng quê: Vừa gợi hành trình trở về quê hương sau thời gian xa cách vừa ngụ ý cho trở về với những giá trị giản dị, thân thương đã từng lãng quên.

+ Bố cục, mạch cảm xúc:

- Khổ 1,2: Cảm xúc bâng khuâng khi trở về quê nhà, hoài niệm về những kỉ niệm xưa “lược đỏ”, những tháng ngày gắn bó với đồng quê, tình cảm trong trẻo giữa “anh” và “em”

- Khổ 3,4: Xót xa, tiếc nuối trước sự thay đổi của “em”: xa quê, luyến thị thành

- Khổ 5: Cô đơn, khắc khoải, lời gọi tha thiết xen lẫn trách móc nhẹ nhàng 

- Qua chủ đề, thi nhân gửi gắm tư tưởng, thông điệp: Nhắc nhở con người không được đánh mất cội nguồn

*** HS cần đảm bảo các yêu cầu:

- Nêu được chủ đề của bài thơ

- Phân tích – Đánh giá đặc sắc chủ đề qua tối thiểu 02 phương diện khác nhau:

+ Cách 1: phân tích đánh giá theo các phương diện cụ thể để thể hiện chủ đề như đáp án trên (nhan đề - bố cục – mạch cảm xúc...)

+ Cách 2: phân tích đánh giá theo từng khía cạnh nhỏ của chủ đề (khía cạnh tình cảm/ cảm xúc thứ nhất; khía cạnh tình cảm/ cảm xúc thứ hai,...)

- Dù làm theo cách nào thì phần viết cần đảm bảo sự mạch lạc, xác đáng, thuyết phục, rõ ràng để nổi bật chủ đề của tác phẩm.

(HS cần làm rõ 3 nét đặc sắc)

2. Phân tích, đánh giá một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật:

- Từ ngữ, biện pháp tu từ:

+ Từ ngữ giản dị nhưng giàu sức gợi, từ láy “hiu hiu, liu diu

+ Biện pháp tu từ nhân hóa, so sánh, câu hỏi tu từ...

- Hình ảnh

+ Hình ảnh mang đậm chất đồng quê: “lúa đồng”, “cỏ đường”, “diều”, “tiếng tre”… gợi không gian bình dị, thân thuộc.
+ Đặc biệt, hình ảnh “lược đỏ” mang ý nghĩa biểu tượng: Gắn với kí ức tình yêu trong trẻo, tuổi trẻ nơi làng quê . Khi “không cài” nữa, biểu hiện sự thay đổi, xa rời quá khứ

- Thể thơ, vần, nhịp, chủ thể trữ tình, giọng điệu...

+ Thể thơ bảy chữ, gieo vần chân, nhịp thơ linh hoạt, chủ thể trữ tình xưng “anh”, hướng tới “em”, tạo kết cấu đối thoại giàu tính cá nhân, gần gũi, chân thành.

(HS cần làm rõ 3 nét đặc sắc)

1.5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1,5

Kết bài

- Khẳng định lại một cách khái quát những đặc sắc về chủ đề và nghệ thuật đặc sắc.

- Nêu tác động của tác phẩm đối với bản thân hoặc cảm nhận sau khi đọc, thưởng thức tác phẩm.

0,5

d. Chính tả

- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

0,25

e. Sáng tạo

- Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ

0,5

--- HẾT ---

Nhận xét từ người dùng

Chatbot Icon
Trợ Lý Văn Học ×
×
Giảm -50% Shopee